Ngày 25 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5930/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ các thỏa thuận hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Các bên phải cử ra một bên làm đại diện để lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra cho toàn bộ hoạt động của hợp đồng. Doanh thu chia cho từng bên được xác định là doanh thu chưa có thuế GTGT. Mỗi bên tham gia BCC tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu được chia theo quy định.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Các bên tham gia hợp đồng phải tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần sản phẩm được chia khi bán ra thị trường hoặc khi tiêu dùng nội bộ theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hợp đồng BCC
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Bên được cử làm đại diện quản lý hợp đồng BCC có trách nhiệm hạch toán chung doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia cho các bên tham gia. Các bên nhận lợi nhuận trước thuế có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước theo mức thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp mình.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện quản lý hợp đồng BCC có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho toàn bộ các bên tham gia hợp đồng BCC, sau đó mới thực hiện phân chia lợi nhuận sau thuế cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận.
- Xác định chi phí hợp lý: Các khoản chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hợp đồng BCC phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của các bên hoặc của bên đại diện.
Quy định về hóa đơn, chứng từ và phân bổ chi phí
- Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ từ hoạt động BCC, bên đại diện được cử phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các khoản chi phí chung phát sinh phục vụ cho hợp đồng BCC, hóa đơn mang tên bên đại diện hoặc mang tên các bên tham gia trực tiếp chi trả phải được phân bổ rõ ràng, minh bạch dựa trên thỏa thuận tại hợp đồng BCC để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5930/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất với các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch, đặc biệt là các hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5930/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11238/CT-TTHT ngày 18/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Bệnh viện quận Bình Thạnh và Công ty Việt Lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Do Cục Thuế không gửi kèm hợp đồng liên kết kinh doanh phẫu thuật mắt giữa Bệnh viện quận Bình Thạnh và Công ty Việt Lai và các phụ lục hợp đồng nên Tổng cục Thuế không có cơ sở xem xét, quyết định.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh bổ sung hợp đồng, các phụ lục hợp đồng nêu trên và hồ sơ có liên quan (nếu có) để Tổng cục Thuế có cơ sở xem xét, quyết định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 3747/TCHQ-TXNK năm 2013 đề nghị bổ sung hồ sơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 520/TCT-CS năm 2014 đề nghị bổ sung hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5283/TCT-TVQH năm 2014 báo cáo bổ sung hồ sơ, tài liệu của Đội Thuế số 2 Chi cục Thuế huyện Chư Păh, Cục Thuế tỉnh Gia Lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 15090/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 205/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 367/TCT-CS năm 2015 thuế đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1440/GSQL-GQ3 năm 2016 về hợp đồng hợp tác kinh doanh của CHMT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 3747/TCHQ-TXNK năm 2013 đề nghị bổ sung hồ sơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 520/TCT-CS năm 2014 đề nghị bổ sung hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5283/TCT-TVQH năm 2014 báo cáo bổ sung hồ sơ, tài liệu của Đội Thuế số 2 Chi cục Thuế huyện Chư Păh, Cục Thuế tỉnh Gia Lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 15090/TCHQ-TXNK năm 2014 bổ sung hồ sơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 65/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 205/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 367/TCT-CS năm 2015 thuế đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1440/GSQL-GQ3 năm 2016 về hợp đồng hợp tác kinh doanh của CHMT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành