Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 25 tháng 12 năm 2014, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 5930/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ các thỏa thuận hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân mới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Công văn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trên lãnh thổ Việt Nam, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Các bên phải cử ra một bên làm đại diện để lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra cho toàn bộ hoạt động của hợp đồng. Doanh thu chia cho từng bên được xác định là doanh thu chưa có thuế GTGT. Mỗi bên tham gia BCC tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu được chia theo quy định.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm: Các bên tham gia hợp đồng phải tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với phần sản phẩm được chia khi bán ra thị trường hoặc khi tiêu dùng nội bộ theo quy định pháp luật về thuế GTGT.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hợp đồng BCC

  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Bên được cử làm đại diện quản lý hợp đồng BCC có trách nhiệm hạch toán chung doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia cho các bên tham gia. Các bên nhận lợi nhuận trước thuế có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước theo mức thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp mình.
  • Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện quản lý hợp đồng BCC có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho toàn bộ các bên tham gia hợp đồng BCC, sau đó mới thực hiện phân chia lợi nhuận sau thuế cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận.
  • Xác định chi phí hợp lý: Các khoản chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho hoạt động của hợp đồng BCC phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của các bên hoặc của bên đại diện.

Quy định về hóa đơn, chứng từ và phân bổ chi phí

  • Khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ từ hoạt động BCC, bên đại diện được cử phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng theo đúng quy định hiện hành.
  • Đối với các khoản chi phí chung phát sinh phục vụ cho hợp đồng BCC, hóa đơn mang tên bên đại diện hoặc mang tên các bên tham gia trực tiếp chi trả phải được phân bổ rõ ràng, minh bạch dựa trên thỏa thuận tại hợp đồng BCC để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Hiệu lực thi hành

Công văn 5930/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất với các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch, đặc biệt là các hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5930/TCT-CS
V/v đề nghị bổ sung hồ sơ.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 11238/CT-TTHT ngày 18/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Bệnh viện quận Bình Thạnh và Công ty Việt Lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Do Cục Thuế không gửi kèm hợp đồng liên kết kinh doanh phẫu thuật mắt giữa Bệnh viện quận Bình Thạnh và Công ty Việt Lai và các phụ lục hợp đồng nên Tổng cục Thuế không có cơ sở xem xét, quyết định.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh bổ sung hợp đồng, các phụ lục hợp đồng nêu trên và hồ sơ có liên quan (nếu có) để Tổng cục Thuế có cơ sở xem xét, quyết định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5930/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5930/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5930/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký