Công văn 65/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt tập trung vào các nội dung liên quan đến điều kiện và phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện các dự án đầu tư (bao gồm cả đầu tư mới và đầu tư mở rộng) thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện công tác quản lý và hướng dẫn người nộp thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Nguyên tắc xác định và áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng các điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư hoặc theo quy định thực tế của pháp luật thuế tại thời điểm triển khai dự án.
- Việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án theo đúng quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng
- Dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp đang hoạt động phải đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (như tăng nguyên giá tài sản cố định, tăng công suất thiết kế hoặc áp dụng công nghệ mới) để được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng ưu đãi theo dự án mới đối với phần thu nhập tăng thêm.
- Quy trình xác định và phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng phải đảm bảo tính minh bạch, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn vốn và tài sản hình thành nên dự án mở rộng đó.
3. Xử lý chuyển tiếp ưu đãi thuế và các trường hợp đặc thù
- Đối với các doanh nghiệp có sự thay đổi về địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh, việc tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoảng thời gian còn lại sẽ phụ thuộc vào việc địa bàn mới có đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư hay không.
- Các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế, xác định số thuế được miễn, giảm của doanh nghiệp sẽ được cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn dựa trên nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 65/TCT-CS năm 2015 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 1715/CT-TTr ngày 03/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về ưu đãi thuế TNDN đối với khoản hoàn nhập dự phòng Quỹ trợ cấp mất việc làm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 9 Điều 7 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2012 trở đi hướng dẫn các khoản thu nhập khác bao gồm: “9. Hoàn nhập các khoản dự phòng (trừ hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi; Hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết; Hoàn nhập trích lập quỹ dự phòng tiền lương)”.
Tại khoản 8 Điều 18 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:
“a) Các Khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này.
…
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 10/12/2012 quy định:
“Điều 3. Xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm và số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp
1. Khi phát sinh chi trợ cấp mất việc làm doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Thông tư này vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp.
Riêng năm 2012, doanh nghiệp được sử dụng số dư Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đã trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính đến 31/12/2011 (nếu có) để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Nếu số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ hoặc doanh nghiệp không có số dư Quỹ để chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động thì toàn bộ phần chi còn thiếu doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp khi lập báo cáo tài chính năm 2012, nếu nguồn Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp còn số dư (sau khi đã chi trợ cấp mất việc làm trong năm 2012) doanh nghiệp hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 của doanh nghiệp, doanh nghiệp không được chuyển số dư Quỹ sang năm sau sử dụng.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Dệt Đông Quang được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động sản xuất sợi tính đến cuối kỳ tài chính năm 2012 vẫn còn số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm thì doanh nghiệp hạch toán tăng thu nhập khác năm 2012 đối với số dư Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và khoản thu nhập khác này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5878/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5891/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với các trường học do Làng trẻ em SOS Quốc tế tài trợ kinh phí để xây dựng và duy trì hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5930/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10077/CT-TTHT năm 2014 chính sách về thay đổi các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 163/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1964/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 82/2003/TT-BTC hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 180/2012/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mất việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5878/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5877/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5891/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với các trường học do Làng trẻ em SOS Quốc tế tài trợ kinh phí để xây dựng và duy trì hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5930/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 10019/CT-TTHT năm 2014 chính sách về khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10077/CT-TTHT năm 2014 chính sách về thay đổi các chỉ tiêu trên tờ khai đăng ký thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 163/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1964/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành