Giới thiệu về Công văn 5949/CT-HTr năm 2015
Công văn 5949/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp phục vụ hoặc có liên quan mật thiết đến chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi tiêu phải được minh chứng bằng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn cụ thể về một số khoản chi phí lao động và phúc lợi
Công văn đi sâu vào việc hướng dẫn hạch toán các khoản chi liên quan đến người lao động, vốn là nhóm chi phí thường phát sinh vướng mắc tại các doanh nghiệp:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty.
- Chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi đóng góp bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu có ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, mức chi này bị khống chế trần theo quy định pháp luật thuế TNDN tại thời điểm áp dụng.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập... được tính vào chi phí được trừ nếu tổng số chi thực tế không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi được trừ, Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng điều kiện và bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị tuyên vô hiệu.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các khoản chi vượt định mức, vượt mức khống chế theo quy định của Luật thuế TNDN (ví dụ như phần chi vượt mức trần đối với bảo hiểm tự nguyện, chi phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân).
- Các khoản phạt vi phạm hành chính bao gồm: phạt vi phạm luật giao thông, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê và các khoản phạt vi phạm pháp luật khác.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là việc tuân thủ quy định thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành rõ ràng Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng, Thỏa ước lao động tập thể để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi cho người lao động.
- Theo dõi định mức chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bị khống chế trần (như chi phúc lợi, chi bảo hiểm tự nguyện) để đảm bảo không vượt quá tỷ lệ cho phép của pháp luật thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5949/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên Stokes Interior
(Đ/c: Tòa nhà Lake View, số 28 đường Thanh Niên, P. Yên Phụ, Q. Tây Hồ, Hà Nội. MST: 0104266050)
Trả lời công văn số 001/2015/SIACC/CV ngày 24/01/2015 của Công ty TNHH một thành viên Stokes Interior (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tiết e, điểm 2.2 và điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (gọi chung là Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:
... “2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
... - Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính. ...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên Stokes Interior chi tiền hỗ trợ hàng tháng cho gia đình công nhân đã mất vì bệnh nặng thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH một thành viên Stokes Interior biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 41921/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 47024/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 47119/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 41921/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành