Giới thiệu về Công văn 598/GSQL-GQ4 năm 2017
Công văn 598/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu JV trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA). Nội dung trọng tâm của văn bản hướng dẫn chi tiết về cách thức khai báo và xử lý các sai lệch thông tin tại ô số 3 (thông tin về vận tải) trên C/O mẫu JV.
Quy định về khai báo thông tin tại ô số 3 trên C/O mẫu JV
Ô số 3 trên C/O mẫu JV là nơi thể hiện các thông tin liên quan đến phương thức vận tải và tuyến đường đi của hàng hóa (Means of transport and route). Theo hướng dẫn của Cục Giám sát quản lý về Hải quan, việc khai báo thông tin tại ô này cần lưu ý các điểm sau:
- Thông tin vận tải dự kiến: Tại thời điểm đề nghị cấp C/O, người xuất khẩu có thể chưa có thông tin chính xác tuyệt đối về phương tiện vận chuyển thực tế. Do đó, các thông tin về ngày khởi hành, tên tàu, số chuyến bay hoặc cảng xếp hàng/dỡ hàng có thể được khai báo theo thông tin dự kiến tại thời điểm xuất khẩu.
- Tính hợp lệ của C/O: Việc thông tin tại ô số 3 có sự khác biệt nhỏ hoặc được khai báo dưới dạng dự kiến không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu JV, miễn là các thông tin cốt lõi khác chứng minh được xuất xứ hàng hóa là chính xác và nhất quán.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc khi có sự khác biệt thông tin
Trong thực tế làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan địa phương thường gặp trường hợp thông tin tại ô số 3 trên C/O mẫu JV không khớp hoàn toàn với vận đơn thực tế (Bill of Lading - B/L). Công văn 598/GSQL-GQ4 đưa ra nguyên tắc xử lý nhất quán như sau:
- Chấp nhận sự khác biệt hợp lý: Trường hợp có sự khác biệt về ngày khởi hành thực tế so với ngày dự kiến ghi trên C/O, hoặc thay đổi tên phương tiện vận chuyển (do hãng tàu thay đổi tàu, hoãn chuyến) nhưng cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và các thông tin về hàng hóa (mô tả, số lượng, trọng lượng) hoàn toàn phù hợp với chứng từ thực tế, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
- Nguyên tắc kiểm tra tính xác thực: Công chức hải quan khi kiểm tra không được từ chối C/O một cách máy móc chỉ vì những sai lệch nhỏ tại ô số 3. Thay vào đó, cần đối chiếu tổng thể bộ hồ sơ hải quan bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói để xác định tính trung thực và xuất xứ thực tế của lô hàng.
- Yêu cầu xác minh khi có nghi ngờ: Chỉ trong trường hợp sự sai lệch tại ô số 3 dẫn đến nghi ngờ hợp lý về tuyến đường vận chuyển (ví dụ: hàng hóa đi qua một nước không phải là thành viên hiệp định mà không có chứng từ chứng minh sự giám sát của hải quan), cơ quan hải quan mới tiến hành thủ tục xác minh xuất xứ theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 598/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thuận lợi thương mại cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản. Văn bản giúp:
- Thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, tránh việc mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Giảm thiểu tỷ lệ bác bỏ C/O mẫu JV vì các lỗi hành chính hoặc lỗi khách quan do bên vận chuyển gây ra.
- Đảm bảo việc thực thi Hiệp định VJEPA đúng tinh thần hợp tác và tạo thuận lợi tối đa cho dòng chảy hàng hóa song phương.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 598/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH một thành viên SMC PNEUMATICS (Việt Nam) tại Hà Nội.
(Tầng 4, Tòa nhà Á Long, Lô A2 CN8, Cụm CN Từ Liêm, P. Phương Canh, Q. Nam Từ Liêm, TP, Hà Nội)
Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhận được công văn số 2017/CV2 SMC ngày 14/3/2017 của Công ty TNHH một thành viên SMC PNEUMATICS (Việt Nam) tại Hà Nội về vướng mắc liên quan đến khai báo thông tin tại ô số 3 trên C/O mẫu JV, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Phụ lục 4 (C/O mẫu JV) Thông tư số 10/2009/TT-BCT ngày 18/5/2009 của Bộ Công Thương, nếu có thông tin tại thời điểm xin cấp C/O thì khai báo thông tin vào ô số 3 của C/O mẫu JV. Trường hợp chưa có thông tin tại thời điểm xin cấp C/O thì các nước thành viên có thể linh hoạt thực hiện việc khai báo thông tin tại ô số 3 của C/O. Việc thông tin cảng dỡ hàng, ngày giao hàng, tên tàu hoặc số hiệu chuyến bay trên C/O khác với thông tin trên vận đơn, cơ quan hải quan căn cứ giải trình của doanh nghiệp và thông tin trên các chứng từ trong hồ sơ hải quan để xác định tính hợp lệ của C/O.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 590/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1990/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc thực hiện công văn 7900/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 597/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2304/GSQL-GQ2 năm 2017 về khai số quản lý nội bộ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1826/XNK-XXHH năm 2017 về C/O mẫu JV có ngày tàu chạy khác biệt so với vận đơn do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 549/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 557/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 10/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 590/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1990/TCHQ-GSQL năm 2017 vướng mắc thực hiện công văn 7900/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 597/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2304/GSQL-GQ2 năm 2017 về khai số quản lý nội bộ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1826/XNK-XXHH năm 2017 về C/O mẫu JV có ngày tàu chạy khác biệt so với vận đơn do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 549/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 557/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 61/TCHQ-GSQL năm 2019 về vướng mắc khai báo trên C/O Hàn Quốc cấp do Tổng cục Hải quan ban hành