Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 5992/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế của Tổng cục Thuế

Công văn 5992/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp luật về thuế. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về nội dung tổng quan, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 5992/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Mục tiêu ban hành: Hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế và đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế trên phạm vi cả nước.

Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò thiết lập nền tảng pháp lý, định hình phạm vi và nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ nội dung hướng dẫn của Công văn:

  • Cơ sở pháp lý (Phần mở đầu): Tổng cục Thuế viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật tối cao đang có hiệu lực thi hành như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành (Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân) cùng các Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan. Việc này đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực pháp lý của các nội dung hướng dẫn phía sau.
  • Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn các nội dung, nghiệp vụ kinh tế và các sắc thuế cụ thể thuộc phạm vi hướng dẫn của Công văn 5992/TCT-CS. Điều này giúp người nộp thuế định hình được văn bản áp dụng cho những trường hợp cụ thể nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định chi tiết về các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, bao gồm các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý thuế.
  • Nguyên tắc áp dụng chính sách (Điều 3): Thiết lập các nguyên tắc cốt lõi trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế. Nguyên tắc này yêu cầu việc áp dụng chính sách thuế phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, đúng bản chất giao dịch kinh tế và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Giải thích từ ngữ và khái niệm (Điều 4): Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản. Việc làm rõ các khái niệm tại điều khoản này giúp tránh tình trạng hiểu sai lệch, áp dụng không đồng nhất giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.

Ý nghĩa và tác động của các điều khoản đầu tiên

Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch. Đối với doanh nghiệp và người nộp thuế, các điều khoản này là kim chỉ nam để tự rà soát, đối chiếu xem đơn vị mình có thuộc đối tượng điều chỉnh hay không, từ đó chủ động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ thuế, giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có với cơ quan thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5992/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2023.

 

Kính gửi: Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long
(Địa chỉ: 24 Hùng Vương, phường 1 thành phố Vĩnh Long)

Trả lời văn bản số 1651/KSBT-KHTC ngày 05/10/2023 của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 9, khoản 10 Điều 3 Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

Căn cứ khoản 9 Điều 5 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định thuế suất 10%;

Căn cứ khoản 9 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 quy định chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;

Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long đã có công văn số 1281/CTVLO-TTHT ngày 15/9/2023 trả lời Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long.

Đề nghị Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long căn cứ quy định nêu trên và nghiên cứu hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long tại công văn số 1281/CTVLO-TTHT ngày 15/9/2023 nêu trên để thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Vụ PC-BTC; Cục CST;
- Vụ PC, Vụ KK;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5992/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5992/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5992/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký