Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5996/TCT-CS năm 2017

Công văn 5996/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trong trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật đất đai và đầu tư. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc chuyển tiếp ưu đãi thuế đất giữa các thời kỳ pháp luật (Nghị định 108/2006/NĐ-CP và Nghị định 118/2015/NĐ-CP), bảo đảm quyền lợi tối ưu cho nhà đầu tư theo Luật Đầu tư 2014.

Quy định chuyển tiếp ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn làm rõ việc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm trước ngày 27 tháng 12 năm 2015 khi có sự thay đổi về danh mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư:

  • Trường hợp giảm mức ưu đãi hoặc không còn thuộc đối tượng ưu đãi: Dự án được thuê đất trước ngày 27/12/2015 thuộc diện ưu đãi theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng nay không thuộc danh mục ưu đãi hoặc có mức ưu đãi thấp hơn theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cũ cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn).
  • Trường hợp tăng mức ưu đãi hoặc mới thuộc đối tượng ưu đãi: Dự án thuê đất trước ngày 27/12/2015 không thuộc diện ưu đãi theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng nay thuộc danh mục ưu đãi theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời gian còn lại, tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ. Quy định này không áp dụng cho một số dự án đặc thù được thuê đất trước ngày 01/07/2015.

Chính sách miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng nhiều lao động tại nông thôn

Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động bình quân trong năm trở lên (không tính lao động bán thời gian và hợp đồng dưới 12 tháng) tính từ ngày hoàn thành đưa vào hoạt động được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất cụ thể:

  • Đối tượng loại trừ: Không áp dụng ưu đãi này đối với dự án kinh doanh nhà ở thương mại, khai thác khoáng sản, sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (ngoại trừ sản xuất ô tô) và các dự án không được ưu đãi theo pháp luật đất đai.
  • Thời hạn miễn tiền thuê đất: Miễn 07 năm nếu không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; miễn 11 năm nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; miễn 15 năm nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
  • Nguyên tắc áp dụng: Thời gian miễn tính từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư. Chủ đầu tư không được hạch toán số tiền thuê đất được miễn vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Danh mục lĩnh vực ưu đãi thực hiện theo pháp luật về đầu tư.

Nguyên tắc bảo đảm quyền lợi đầu tư khi thay đổi pháp luật

Căn cứ theo Luật Đầu tư 2014, Tổng cục Thuế khẳng định nguyên tắc bảo đảm lợi ích cho nhà đầu tư khi có sự thay đổi về chính sách pháp luật:

  • Trường hợp văn bản pháp luật mới ban hành quy định mức ưu đãi cao hơn mức nhà đầu tư đang hưởng, nhà đầu tư sẽ được chuyển sang hưởng mức ưu đãi cao hơn của văn bản mới cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án.
  • Ví dụ áp dụng thực tế: Dự án đang được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất 03 năm (áp dụng đối với lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP) nhưng đáp ứng điều kiện miễn 07 năm do thuộc địa bàn khó khăn (theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP) thì được chuyển sang hưởng ưu đãi miễn 07 năm cho thời gian còn lại.

Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng dự án cụ thể để xem xét, đối chiếu điều kiện và giải quyết thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5996/TCT- CS
V/v miễn tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Trả lời công văn số 7416/CT-TTHT ngày 11/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp Công ty TNHH Lợi Tín Lập Thạch, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014) quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Tại Điểm 29 Mục IV Phần B Phụ lục I Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư có bao gồm:

“B. Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư

……………..

IV. Sử dụng nhiều lao động

29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.”

- Tại Điểm d Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đầu tư 2015 (có hiệu lực từ 27/12/2015) quy định:

“Điều 16. Đối tượng và nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư

1. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 và Điều 16 Luật Đầu tư gồm:

……………

d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);

……………….

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư:

……………….

b) Dự án đầu tư quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này đưc hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;”

- Tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước bổ sung Điều 12a quy định:

Điều 6. Bổ sung Điều 12a

“Điều 12a. Miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp

1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày 27 tháng 12 năm 2015 thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng nay không thuộc danh Mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc được hưởng mức ưu đãi thấp hơn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày 27 tháng 12 năm 2015 cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn).

2. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày 27 tháng 12 năm 2015 không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nhưng nay thuộc danh Mục địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Quy định này không áp dụng đối với dự án quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2014 được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành).

……………….

4. Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động (bình quân trong năm) trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng) tính từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động (trừ dự án kinh doanh nhà ở thương mại, dự án khai thác tài nguyên khoáng sản, dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ sản xuất ô tô) và các dự án khác không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo pháp luật đất đai) được miễn tiền thuê đất cụ thể như sau:

……………….

b) Trường hợp chủ đầu tư có văn bản đề nghị được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật đầu tư thì được miễn tiền thuê đất 7 năm nếu không thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 11 năm nếu thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; 15 năm nếu thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Thời gian miễn tiền thuê đất tính từ thời điểm cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị được miễn tiền thuê đất của chủ đầu tư. Số tiền thuê đất được miễn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này. Cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư không được hạch toán số tiền thuê đất được miễn vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

- Tại Khoản 1 Điều 13 Luật Đầu tư 2014 quy định:

“Điều 13. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.”

Căn cứ các quy định trên, nếu dự án đang được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất 03 năm áp dụng đối với lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, nhưng đáp ứng Điều kiện ưu đãi miễn tiền thuê đất 07 năm áp dụng đối với địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì được hướng ưu đãi do đáp ứng Điều kiện quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn).

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ vào hồ sơ cụ thể xem xét, giải quyết theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cục QLCS;
- Vụ CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu; VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5996/TCT-CS năm 2017 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5996/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5996/TCT-CS năm 2017 về miễn tiền th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký