Tổng quan về Công văn 5755/TCT-CS năm 2017
Công văn 5755/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất phương pháp xác định thời gian miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Văn bản này căn cứ trên các quy định của Luật Đất đai, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5755/TCT-CS
- Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Thời gian miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được xác định theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thời gian miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp chủ đầu tư không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì chỉ được hưởng ưu đãi cho thời gian miễn, giảm còn lại (nếu có) cho chu kỳ ưu đãi tiếp theo, tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Xác định thời gian miễn, giảm tiền thuê đất sau giai đoạn xây dựng cơ bản
- Sau khi kết thúc thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, dự án đầu tư sẽ được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về ưu đãi đầu tư (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi).
- Thời gian miễn, giảm tiền thuê đất theo diện ưu đãi đầu tư được tính từ thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất (tức là ngay sau khi hết thời gian được miễn tiền thuê đất của giai đoạn xây dựng cơ bản).
- Việc xác định danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư phải căn cứ theo đúng quy định tại thời điểm dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người thuê đất có trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ pháp lý bắt buộc bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, người nộp thuế phải cung cấp thêm các tài liệu chứng minh tiến độ thực hiện dự án và thời gian xây dựng thực tế.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Trong quá trình xử lý, nếu có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng về thời gian xây dựng cơ bản thực tế, cơ quan thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính hoặc các cơ quan chuyên ngành để thẩm định, xác định chính xác thời gian được miễn trừ.
- Đảm bảo việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đất được thực hiện nhất quán, tránh thất thu ngân sách nhà nước đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư triển khai dự án.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích hỗ trợ tra cứu nhanh các quy định cốt lõi tại Công văn 5755/TCT-CS năm 2017. Người nộp thuế và các tổ chức liên quan cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật về đất đai hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5755/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 6563/CT-QLCKTTĐ ngày 9/8/2017 của Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai về việc xác định thời gian miễn, giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
" Điều 18. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
....
6. Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định."
Tại Khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Điều 12. áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
5 . Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miến, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất."
"Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê đất, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp”
Tại Điểm a Khoản 2 Điều 5; Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"2. Sửa đổi Khoản 5 như sau:
"5 . Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất; cụ thể như sau :
a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thử tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1 Công văn 4620/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại và thời gian không được miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 362/TCT-CS năm 2017 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5996/TCT-CS năm 2017 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2032/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất xây dựng cơ bản và miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1995/TCT-CS năm 2018 về miễn tiền thuê đất đối với dự án chợ Lịm, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2047/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4577/VPCP-NN năm 2019 đề nghị miễn tiền thuê đất đối với Dự án Trung tâm quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành của Giáo sư Trần Thanh Vân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 4620/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại và thời gian không được miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Công văn 362/TCT-CS năm 2017 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 534/TCT-DNL năm 2017 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5996/TCT-CS năm 2017 về miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2032/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất xây dựng cơ bản và miễn tiền thuê đất ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1995/TCT-CS năm 2018 về miễn tiền thuê đất đối với dự án chợ Lịm, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2047/TCT-CS năm 2018 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4577/VPCP-NN năm 2019 đề nghị miễn tiền thuê đất đối với Dự án Trung tâm quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành của Giáo sư Trần Thanh Vân do Văn phòng Chính phủ ban hành