Công văn 60/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc xử lý chuyển tiếp đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Đối tượng áp dụng chính sách xử lý chuyển tiếp
Chính sách xử lý chuyển tiếp về miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg được áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) đối với đất ở.
- Đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
- Thửa đất tọa lạc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hoặc hải đảo.
- Thuộc một trong các trường hợp về nghĩa vụ tài chính: Chưa được xác định tiền sử dụng đất phải nộp; đã xác định nhưng chưa thông báo; đã thông báo nhưng chưa nộp tiền vào ngân sách nhà nước; hoặc đang được ghi nợ tiền sử dụng đất.
- Nguyên tắc xử lý chuyển tiếp về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Căn cứ quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 134/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ Tài chính, trường hợp cơ quan thuế đã phát hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng người sử dụng đất chưa nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện xác định lại số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm theo đúng quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg.
- Ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất dựa trên kết quả xác định lại.
- Thực hiện thu hồi thông báo nộp tiền sử dụng đất cũ và phát hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất mới cho người sử dụng đất.
- Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp đã nộp một phần tiền sử dụng đất
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể giải quyết vướng mắc thực tế đối với trường hợp người sử dụng đất mới nộp được một phần nghĩa vụ tài chính:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện nêu trên, tính đến ngày Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (ngày 01/6/2015) mới chỉ nộp được một phần số tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế, thì vẫn thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg.
- Trường hợp sau khi cơ quan thuế tính toán lại, nếu số tiền sử dụng đất mà người dân đã nộp thực tế lớn hơn số tiền sử dụng đất phải nộp (sau khi đã miễn, giảm), thì phần chênh lệch nộp thừa sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời Công văn số 3202/CT-THNVDT ngày 12/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 4, Điều 8, Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 3/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
“Điều 4. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được giao (cấp) đất không đúng (trái) thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 cụ thể như sau:
a) Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.
b) Giảm 50% tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
2. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Điều 8. Xử lý chuyển tiếp
Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo chưa được xác định tiền sử dụng đất phải nộp hoặc đã xác định và chưa thông báo tiền sử dụng đất phải nộp hoặc đã thông báo nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước hoặc đang ghi nợ tiền sử dụng đất thì được áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
- Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 134/2015/TT-BTC ngày 28/8/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp quy định tại Điều 8, Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg quy định:
“1. Việc xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp quy định tại Điều 8 Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg , cụ thể như sau:
c) Trường hợp đã phát hành Thông báo nhưng người sử dụng đất chưa nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước: Cơ quan thuế xác định lại số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm theo quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ; trên cơ sở đó ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất; thu hồi thông báo cũ và phát hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất mới.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có Điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; đến ngày Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 3/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực (ngày 1/6/2015) mới nộp được một phần số tiền sử dụng đất theo Thông báo của Cơ quan Thuế thì thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 3/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp nếu số tiền sử dụng đất đã nộp lớn hơn số tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) thì xử lý theo quy định tại Điều 33, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Phú Yên được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 11/2015/QĐ-TTg quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 134/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 11/2015/QĐ-TTg về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1721/TTg-KTN năm 2015 về xử lý tồn tại về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi thực hiện Luật Đất đai năm 2013 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 5662/TCT-CS năm 2016 về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 856/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3 Quyết định 11/2015/QĐ-TTg quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 134/2015/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 11/2015/QĐ-TTg về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1721/TTg-KTN năm 2015 về xử lý tồn tại về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi thực hiện Luật Đất đai năm 2013 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 5662/TCT-CS năm 2016 về giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 856/TCT-CS năm 2016 về miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành