Giới thiệu chung về Công văn 6003/BCT-XNK
Công văn 6003/BCT-XNK do Bộ Công thương ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng liên quan đến hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa tại Việt Nam. Văn bản này hướng tới việc tăng cường quản lý nhà nước, hạn chế các rủi ro về buôn lậu, gian lận thương mại, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chấp hành đúng quy định của pháp luật trong hoạt động thương mại quốc tế.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bao gồm cơ quan Hải quan, Sở Công thương các tỉnh, thành phố và các lực lượng chức năng liên quan tại cửa khẩu.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn quy trình, thủ tục và các biện pháp kiểm soát đối với hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất cao, hàng hóa tiêu dùng đã qua sử dụng hoặc hàng hóa thuộc danh mục kiểm soát đặc biệt.
- Các quy định cốt lõi về quản lý hàng hóa tạm nhập tái xuất
- Kiểm soát chặt chẽ cửa khẩu nhập và xuất: Hàng hóa tạm nhập tái xuất phải được thực hiện qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính. Việc thay đổi cửa khẩu xuất phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền và giám sát chặt chẽ bởi cơ quan Hải quan.
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa: Quy định rõ thời gian tối đa hàng hóa được phép lưu giữ tại Việt Nam kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Doanh nghiệp phải thực hiện tái xuất đúng thời hạn quy định, trường hợp gia hạn phải có lý do chính đáng và được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
- Yêu cầu về kho bãi và bảo quản: Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập tái xuất phải sở hữu hoặc thuê kho, bãi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công tác giám sát của cơ quan Hải quan và không gây ô nhiễm môi trường.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện hợp đồng tạm nhập tái xuất; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn gốc hàng hóa và lộ trình vận chuyển.
- Đối với cơ quan Hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực tế hàng hóa từ khi nhập khẩu cho đến khi thực xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tẩu tán hàng hóa vào thị trường nội địa.
- Đối với Sở Công thương các địa phương: Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng chức năng trên địa bàn để quản lý hoạt động của doanh nghiệp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc điều phối hoạt động thương mại biên giới.
- Biện pháp xử lý vi phạm và chế tài áp dụng
Văn bản nhấn mạnh việc áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về tạm nhập tái xuất. Các hành vi như tự ý tiêu thụ hàng hóa tạm nhập vào thị trường nội địa mà không khai báo, quá thời hạn tái xuất không xin phép, hoặc gian lận hồ sơ chứng từ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6003/BCT-XNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Thành Nga |
Trả lời công văn số 33/CV ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Thành Nga về việc tạm nhập tái xuất hàng hóa và công văn số 33/CV-TN ngày 25 tháng 6 năm 2012 báo cáo tình hình tạm nhập tái xuất lốp ô tô đã qua sử dụng, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Đồng ý Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Thành Nga được kinh doanh tạm nhập tái xuất 40.000 chiếc lốp ô tô đã qua sử dụng, trị giá 80.000 USD (tám mươi ngàn đô la Mỹ) theo các hợp đồng đã ký (hợp đồng mua hàng số 06/HC-TN ký với Công ty hữu hạn mậu dịch Hảo Cảnh – Hồng Kông, hợp đồng bán hàng số 06/TN-HC ký với Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thừa Phong – Trung Quốc).
- Cửa khẩu nhập hàng: Cảng biển quốc tế Hải Phòng/Cái Lân.
- Cửa khẩu xuất hàng: Cửa khẩu quốc tế Móng Cái (Quảng Ninh).
2. Toàn bộ số hàng tạm nhập phải được tái xuất, tuyệt đối không được đưa vào thị trường nội địa để tiêu thụ; Không cắt nhỏ, sử dụng và làm phát tán hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu giữ tại Việt Nam; Không làm thay đổi tính chất, khối lượng của hàng hóa.
3. Việc thanh toán tiền hàng thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa thực hiện theo các quy định hiện hành và chịu sự giám sát của hải quan cho tới khi hàng thực xuất ra khỏi Việt Nam.
Văn bản có giá trị thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2012.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 5994/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 5995/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 5997/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 5998/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 6002/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 5994/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 5995/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 5997/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 5998/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 6002/BCT-XNK về tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ Công thương ban hành