Giới thiệu về Công văn 603/BCT-TTTN năm 2022
Công văn 603/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành trong bối cảnh thị trường xăng dầu thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp về nguồn cung và giá cả. Văn bản này nhằm mục đích chấn chỉnh hoạt động kinh doanh, bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục, ổn định cho thị trường trong nước, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
1. Bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường trong nước
Bộ Công Thương đưa ra các chỉ đạo quyết liệt đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và các thương nhân phân phối xăng dầu nhằm duy trì nguồn cung ổn định:
- Chủ động nguồn hàng: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải chủ động tìm kiếm nguồn cung, tăng cường nhập khẩu và khai thác tối đa nguồn hàng từ các nhà máy lọc dầu trong nước để bù đắp lượng thiếu hụt từ nguồn nhập khẩu khi cần thiết.
- Chia sẻ nguồn cung: Thực hiện việc chia sẻ nguồn cung, điều phối hợp lý giữa các vùng miền, hệ thống phân phối để không xảy ra tình trạng đứt gãy nguồn cung cục bộ tại bất kỳ địa phương nào.
- Duy trì hoạt động bán hàng: Cam kết bán hàng liên tục, không được tự ý cắt giảm lượng hàng bán ra hoặc dừng bán hàng cho các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối nếu không có lý do chính đáng.
2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
Để ngăn chặn các hành vi trục lợi, đầu cơ, găm hàng gây bất ổn thị trường, Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp mạnh mẽ:
- Phối hợp liên ngành: Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với lực lượng Quản lý thị trường và các cơ quan chức năng địa phương tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn.
- Xử lý nghiêm hành vi găm hàng: Tập trung kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, tạo khan hiếm giả tạo, ngừng bán hàng không có lý do chính đáng hoặc không được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Công Thương.
- Tước quyền sử dụng giấy phép: Áp dụng hình thức xử phạt nghiêm khắc nhất theo quy định của pháp luật, bao gồm cả việc tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu hoặc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý, thương nhân phân phối đối với các đơn vị vi phạm nhiều lần hoặc vi phạm nghiêm trọng.
3. Chế độ báo cáo và thông tin phối hợp
Nhằm nắm bắt kịp thời diễn biến thị trường để có phương án điều hành phù hợp, Bộ Công Thương quy định rõ cơ chế thông tin báo cáo:
- Báo cáo định kỳ và đột xuất: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về tình hình nhập khẩu, mua trong nước, tồn kho và cung ứng xăng dầu theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
- Phản ánh khó khăn vướng mắc: Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình nhập khẩu, lưu thông xăng dầu về Bộ Công Thương để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tìm phương án tháo gỡ, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến chi phí, thuế và giá cơ sở.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 603/BCT-TTTN đóng vai trò là công cụ điều hành khẩn cấp và hiệu quả của Bộ Công Thương nhằm ổn định tâm lý thị trường, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp sản xuất. Việc siết chặt kỷ cương trong hoạt động kinh doanh xăng dầu giúp loại bỏ các hành vi đầu cơ trục lợi, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia trong những giai đoạn thị trường có nhiều biến động lớn.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 603/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 5837/BTC-QLG ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 210/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 211/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài chính thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 99/BTC-QLG ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2022 đến hết ngày 11 tháng 02 năm 2022 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 21/01/2022 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít, kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít, kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 23.795 | 24.771 | +976 | +4,10 |
| 2. Xăng RON95-III | 24.360 | 25.322 | +962 | +3,95 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 19.303 | 20.265 | +962 | +4,99 |
| 4. Dầu hỏa | 18.093 | 18.851 | +758 | +4,19 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 16.993 | 17.659 | +666 | +3,92 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 50 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 300 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xáng E5RON92: 200 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 400 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 100 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 24.571 đồng/lít;
- Xáng RON95-III: không cao hơn 25.322 đồng/lít;
- Dầu diezen 0.05S: không cao hơn 19.865 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.751 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.659 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 02 năm 2022.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 11 tháng 02 năm 2022 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 02 năm 2022, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới *
(21/01/2022 - 10/02/2022)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | Do 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 21-1-22 | 97.260 | 99.060 | 96.820 | 99.210 | 502.420 | 22,560.00 | 22,760.00 |
| 2 | 22-1-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 23-1-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 24-1-22 | 98.970 | 100.770 | 99.410 | 101.980 | 508.070 | 22,500.00 | 22,810.00 |
| 5 | 25-1-22 | 98.010 | 99.830 | 97.760 | 100.410 | 499.650 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 6 | 26-1-22 | 100.030 | 101.850 | 99.290 | 101.690 | 508.010 | 22,500.00 | 22,770.00 |
| 7 | 27-1-22 | 101.440 | 103.470 | 101.210 | 103.380 | 514.030 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 8 | 28-1-22 | 101.750 | 104.290 | 101.690 | 104.480 | 510.660 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 9 | 29-1-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 10 | 30-1-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 11 | 31-1-22 | 102.400 | 105.400 | 102.460 | 105.360 | 512.180 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 12 | 1-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 13 | 2-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 14 | 3-2-22 | 103.290 | 106.200 | 102.540 | 104.680 | 511.210 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 15 | 4-2-22 | 104.960 | 107.540 | 105.410 | 107.420 | 522.890 | 22,500.00 | 22,780.00 |
| 16 | 5-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 17 | 6-2-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 18 | 7-2-22 | 105.300 | 107.840 | 106.050 | 109.400 | 524.010 | 22,500.00 | 22,810.00 |
| 19 | 8-2-22 | 105.400 | 107.180 | 104.410 | 108.590 | 517.960 | 22,500.00 | 22,880.00 |
| 20 | 9-2-22 | 104.950 | 106.730 | 102.790 | 107.300 | 502.840 | 22,500.00 | 22,830.00 |
| 21 | 10-2-22 | 107.690 | 109.700 | 105.340 | 108.900 | 509.480 | 22,500.00 | 22,820.00 |
|
| Bình Quân | 102.419 | 104.605 | 101.937 | 104.831 | 511.032 | 22,504.615 | 22,796.923 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP 's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt *s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 200 đồng/Iít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 50 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/Iít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7 Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 8362/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 162/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 326/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4 Công văn 791/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 770/BCT-TTTN năm 2022 về phát triển mới cửa hàng bán lẻ xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6 Công văn 721/BCT-TTTN năm 2022 về thời điểm điều hành giá xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 961/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8 Công văn 1155/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9 Công văn 1214/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 6436/BCT-TTTN năm 2022 về tháo gỡ khó khăn cho kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3 Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7 Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10 Công văn 8362/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 162/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12 Công văn 326/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13 Công văn 791/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14 Công văn 770/BCT-TTTN năm 2022 về phát triển mới cửa hàng bán lẻ xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15 Công văn 721/BCT-TTTN năm 2022 về thời điểm điều hành giá xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16 Công văn 961/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 17 Công văn 1155/BCT-TTTN năm 2022 về tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 18 Công văn 1214/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 19 Công văn 6436/BCT-TTTN năm 2022 về tháo gỡ khó khăn cho kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành