Giới thiệu về Công văn 6047/TCHQ-TXNK
Công văn 6047/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại (tái nhập khẩu trở lại Việt Nam).
- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
- Hoàn thuế xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng sau đó bị phía nước ngoài trả lại, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế bị trả lại.
- Không thu thuế nhập khẩu: Khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục tái nhập khẩu số hàng hóa bị trả lại này vào Việt Nam, cơ quan hải quan sẽ thực hiện chính sách không thu thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó vẫn giữ nguyên trạng, chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa nhập khẩu trở lại chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó thông qua các hồ sơ, chứng từ đối chiếu cụ thể và phải thực hiện thủ tục trong thời hạn quy định của pháp luật.
- Hồ sơ và thủ tục yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế
- Tờ khai hải quan: Doanh nghiệp cần xuất trình tờ khai hải quan xuất khẩu cũ (bản chính hoặc bản sao theo quy định) và tờ khai hải quan nhập khẩu đối với lô hàng tái nhập.
- Văn bản thỏa thuận với đối tác: Phải có văn bản thỏa thuận, văn bản thỏa hiệp hoặc thông báo từ phía khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng hóa, trong đó nêu rõ lý do trả lại (ví dụ: hàng lỗi, không đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đúng chủng loại thỏa thuận).
- Chứng từ thanh toán: Các chứng từ liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng (nếu có) hoặc chứng từ chứng minh chưa thực hiện thanh toán đối với lô hàng bị trả lại.
- Đơn đề nghị của doanh nghiệp: Công văn gửi cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tái nhập khẩu đề nghị được hoàn thuế xuất khẩu hoặc không thu thuế nhập khẩu, giải trình rõ lý do và cam kết về tính chính xác của hồ sơ.
- Hướng dẫn xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Nghĩa vụ thuế GTGT khi tái nhập: Đối với sắc thuế giá trị gia tăng, khi doanh nghiệp tái nhập khẩu hàng hóa bị trả lại, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT nội địa: Sau khi đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu cho cơ quan hải quan, doanh nghiệp sẽ sử dụng chứng từ nộp thuế này để thực hiện kê khai, khấu trừ hoặc đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
- Kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái nhập có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, thông tin hàng hóa để xác định chính xác hàng hóa tái nhập là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây.
- Phòng chống gian lận thương mại: Cơ quan hải quan tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan và giám sát chặt chẽ các trường hợp hàng xuất khẩu bị trả lại nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để gian lận, trốn thuế hoặc nhập khẩu hàng hóa không rõ nguồn gốc vào thị trường nội địa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6047/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 19/CV/MP.2013 ngày 12/7/2013 của Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú phản ánh vướng mắc chính sách thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực đối với tờ khai đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01/11/2013 trở đi) thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại Việt Nam, tại điểm c khoản 4 Điều 55 Thông tư số 128/2013/TT-BTC Bộ Tài chính đã có hướng dẫn: "Cơ quan hải quan ra quyết định không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo hướng dẫn tại Điều 119 Thông tư này và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây."
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế của Công ty để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3007/VPCP-KTTH ngày 17/06/2003 của Văn phòng chính phủ về việc Giảm thuế nhập khẩu cho lô hàng giấy xuất khẩu cho I-Rắc bị trả lại
- 2 Công văn số 342/TCHQ-KTTT ngày 02/02/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
- 3 Công văn số 4209 TCHQ/KTTT ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
- 4 Công văn 5191/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng hóa xuất khẩu bị trả lại để tái chế sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 16223/BTC-TCHQ năm 2014 về hàng xuất khẩu bị trả lại quá thời hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3007/VPCP-KTTH ngày 17/06/2003 của Văn phòng chính phủ về việc Giảm thuế nhập khẩu cho lô hàng giấy xuất khẩu cho I-Rắc bị trả lại
- 2 Công văn số 342/TCHQ-KTTT ngày 02/02/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
- 3 Công văn số 4209 TCHQ/KTTT ngày 06/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
- 4 Công văn 5191/TCHQ-TXNK năm 2013 hàng hóa xuất khẩu bị trả lại để tái chế sau đó tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 16223/BTC-TCHQ năm 2014 về hàng xuất khẩu bị trả lại quá thời hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành