Tóm tắt Công văn số 342/TCHQ-KTTT ngày 02/02/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thuế hàng xuất khẩu bị trả lại
Công văn số 342/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn cục hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết thống nhất các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại và phải nhập khẩu ngược trở lại Việt Nam. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu gặp rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế.
1. Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu bị trả lại
Văn bản xác định rõ nguyên tắc xử lý nghĩa vụ thuế đối với các lô hàng xuất khẩu bị đối tác nước ngoài từ chối nhận và trả lại như sau:
- Không thu thuế nhập khẩu: Đối với số hàng hóa xuất khẩu bị trả lại khi nhập khẩu trở lại Việt Nam, cơ quan hải quan không thực hiện thu thuế nhập khẩu, với điều kiện hàng hóa đó vẫn giữ nguyên trạng, chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng tại nước ngoài.
- Hoàn thuế xuất khẩu đã nộp: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu cho lô hàng đó khi xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn trả số tiền thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế bị trả lại và tái nhập khẩu.
2. Điều kiện để được áp dụng chính sách miễn, hoàn thuế
Để được hưởng chính sách không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Thời hạn tái nhập khẩu: Hàng hóa phải được tái nhập khẩu về Việt Nam trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan và pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa tái nhập khẩu phải được cơ quan hải quan kiểm tra và xác định chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó, không có dấu hiệu bị thay thế hoặc đã qua sử dụng, chế biến ở nước ngoài làm thay đổi bản chất hàng hóa.
- Hồ sơ chứng minh rõ ràng: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp pháp chứng minh lý do hàng hóa bị trả lại từ phía đối tác nước ngoài (như văn bản từ chối nhận hàng, thông báo trả hàng hoặc thỏa thuận nhận lại hàng giữa hai bên).
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ xem xét xử lý thuế
Quy trình thực hiện việc không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu yêu cầu doanh nghiệp và cơ quan hải quan thực hiện các bước sau:
- Nộp hồ sơ hoàn thuế/không thu thuế: Doanh nghiệp nộp công văn yêu cầu giải quyết không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu, kèm theo tờ khai hải quan hàng xuất khẩu cũ, tờ khai hải quan hàng nhập khẩu mới (tái nhập), hợp đồng xuất khẩu ban đầu và các chứng từ thanh toán, chứng từ chứng minh hàng bị trả lại.
- Kiểm tra và đối chiếu của cơ quan Hải quan: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy tờ, đối chiếu thực tế hàng hóa tái nhập với tờ khai xuất khẩu cũ để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của thông tin trước khi ra quyết định không thu thuế hoặc hoàn thuế.
Tóm lại, Công văn số 342/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp xuất khẩu trước các rủi ro bị trả lại hàng hóa, đồng thời thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại và trốn thuế trong hoạt động xuất nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 342/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 2 năm 2004 |
| Kính gửi:
| - Công ty TNHH chế biến nông hải sản Hoà Phát |
Trả lời công văn số 27 CV/HP ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Công ty TNHH Chế biến nông hải sản Hoà Phát về việc đề nghị không thu thuế hàng nhập khẩu bị trả về. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1 k Mục 1 Phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp lô hàng cá nục heo của Công ty xuất khẩu theo tờ khai hải quan hàng xuất khẩu số 4842 XK/KD/KV3-2 ngày 30 tháng 8 năm 2002 được nhập khẩu trở lại theo tờ khai hải quan hàng nhập khẩu số 1708/NK/KD/KV3-2 ngày 13 tháng 10 năm 2003 không đủ điều kiện để không thu thuế nhập khẩu vì thời điểm nhập khẩu trở lại quá thời hạn là 1 tháng 13 ngày so với quy định. Đề nghị Công ty thực hiện theo giấy thông báo thuế số 17082/TBT ngày 20 tháng 10 năm 2003 của cơ quan hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo Công ty biết và phối hợp với Cục hải quan Thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện.
|
| KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |