Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 6052/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư, tập trung làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa thủ tục pháp lý về đầu tư và điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT. Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng từ Luật Đầu tư, Nghị định hướng dẫn thi hành và Thông tư về thuế để giải quyết vướng mắc thực tế của địa phương.

Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

Theo các quy định được viện dẫn, việc thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án trong nước được phân loại cụ thể dựa trên quy mô vốn và điều kiện lĩnh vực đầu tư:

  • Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư được miễn trừ, không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.
  • Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu quy định tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2014

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân định rõ ràng giữa các đối tượng thực hiện dự án:

  • Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Áp dụng đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; và dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 khi thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
  • Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Áp dụng đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2014; và các hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Quy định chuyển tiếp đối với các dự án thực hiện trước ngày Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực

Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, vấn đề chuyển tiếp pháp lý được giải quyết đồng bộ thông qua Luật Đầu tư 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP:

  • Theo Khoản 2 Điều 74 Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư đã thực hiện dự án trước ngày Luật này có hiệu lực thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư thì không bắt buộc phải làm thủ tục này. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu, cơ quan nhà nước sẽ thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định mới.
  • Theo Điều 59 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đã được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực. Các văn bản này có giá trị pháp lý tương đương Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đã thực hiện hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương, cho phép thực hiện trước ngày Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực thi hành.

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Mối liên kết giữa pháp luật đầu tư và chính sách hoàn thuế GTGT được quy định cụ thể tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT phải là dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Trong trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng bắt buộc phải phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đó phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt.

Ý kiến chỉ đạo và hướng dẫn xử lý của Tổng cục Thuế

Qua xem xét công văn số 14407/CT-THNVDT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương, Tổng cục Thuế nhận thấy nội dung báo cáo chưa cung cấp đầy đủ các thông tin cốt lõi để đưa ra phán quyết cuối cùng, cụ thể là chưa nêu rõ: đơn vị nào là chủ đầu tư thực tế của dự án; lĩnh vực đầu tư và tiến độ thực hiện dự án; dự án đầu tư có thuộc đối tượng được phê duyệt theo pháp luật đầu tư hay có phương án đầu tư được người có thẩm quyền phê duyệt hay không.

Do đó, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên, kết hợp với việc kiểm tra, xác minh tình hình thực tế của doanh nghiệp để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện đúng chính sách thuế GTGT và pháp luật đầu tư hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6052/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14407/CT-THNVDT ngày 30/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước:

Điều 45. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước

1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.

Tại Điều 36 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Tại Khoản 2 Điều 74 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định Điều khoản chuyển tiếp:

“2. Nhà đầu tư đã thực hiện dự án đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tại Luật này”.

Tại Điều 59 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư:

“Điều 59. Quy định đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành

1. Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.

2. Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư đối với các dự án đầu tư đã thực hiện hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cho phép thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành”.

Tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:

“...Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt”.

Tại công văn số 14407/CT-THNVDT ngày 30/9/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương không nêu rõ: Đơn vị nào là chủ đầu tư của dự án; lĩnh vực đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; Dự án đầu tư có thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt hay không.

Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6052/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 6052/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/12/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6052/TCT-CS năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký