Tổng quan về Công văn 606/TCHQ-GSQL năm 2016
Công văn 606/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết một số nội dung liên quan đến thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy đang sử dụng của đối tượng được phép định cư tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 của Bộ Tài chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho cơ quan hải quan địa phương và người dân khi thực hiện thủ tục di chuyển tài sản là phương tiện giao thông về nước.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 606/TCHQ-GSQL
- Điều kiện đối với xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu dưới dạng tài sản di chuyển
- Đối tượng áp dụng: Là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm cửa khẩu nhập khẩu thiết lập tờ khai hải quan. Xe gắn máy phải đảm bảo không quá 03 năm tính từ năm sản xuất.
- Quyền sở hữu: Phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của cá nhân được phép định cư tại Việt Nam trước thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp sổ hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
- Hồ sơ và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi người định cư đăng ký thường trú hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý địa bàn nơi người định cư đăng ký thường trú.
- Thành phần hồ sơ bắt buộc: Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (theo mẫu quy định); Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an Việt Nam cấp; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe tại nước ngoài (đăng ký xe hoặc giấy tờ tương đương).
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe theo đúng thẩm quyền.
- Quy trình thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập
- Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi phương tiện được vận chuyển về Việt Nam.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan cửa khẩu tiến hành kiểm tra chi tiết số khung, số máy, chủng loại, năm sản xuất và tình trạng thực tế của xe để đối chiếu với nội dung ghi trên giấy phép nhập khẩu.
- Xác nhận thông quan: Chỉ thực hiện thông quan sau khi phương tiện đã hoàn thành các thủ tục kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm.
- Chính sách thuế đối với xe nhập khẩu của người định cư
- Thuế nhập khẩu: Xe ô tô, xe gắn máy là tài sản di chuyển của người định cư được miễn thuế nhập khẩu theo định mức quy định (mỗi đối tượng chỉ được miễn thuế đối với 01 chiếc xe ô tô và 01 chiếc xe gắn máy).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế giá trị gia tăng: Người nhập khẩu vẫn phải nộp đầy đủ thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ, tránh tình trạng lợi dụng chính sách tài sản di chuyển để buôn lậu hoặc gian lận thương mại.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng kiểm và cơ quan công an để quản lý phương tiện sau khi thông quan, đảm bảo xe được đăng ký và sử dụng đúng mục đích.
- Kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan những vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện để có hướng dẫn xử lý thống nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 606/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 81/HQHN-GSQL ngày 11/1/2016 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Bản dịch tiếng Việt từ văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 của Chính phủ thì văn bản đó được xác định là phù hợp với quy định tại điểm h, khoản 1 Điều 4 Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan thành phố Hà Nội thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2 Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11001/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập không nhằm mục đích thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 16037/BTC-TCHQ năm 2014 về trao đổi nội dung dự thảo Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1498/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc thủ tục cấp phép nhập khẩu xe ô tô không nhằm mục đích thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 11001/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập không nhằm mục đích thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 16037/BTC-TCHQ năm 2014 về trao đổi nội dung dự thảo Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 4 Thông tư 143/2015/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1498/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc thủ tục cấp phép nhập khẩu xe ô tô không nhằm mục đích thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành