Giới thiệu về Công văn 6082/BTC-TCHQ năm 2016
Công văn 6082/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý tiền chậm nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình quản lý thuế và hải quan, đặc biệt hỗ trợ tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp gặp trở ngại khách quan.
Nội dung cốt lõi về xử lý tiền chậm nộp thuế
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết các trường hợp được người nộp thuế đề nghị xử lý không tính tiền chậm nộp hoặc miễn, giảm tiền chậm nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Trường hợp không tính tiền chậm nộp: Áp dụng đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Thời gian không tính tiền chậm nộp: Được xác định từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tiền cho người nộp thuế.
- Xác định số tiền thuế nợ được tạm dừng tính chậm nộp: Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp được giới hạn tối đa bằng số tiền mà ngân sách nhà nước còn nợ doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh nợ thuế.
Điều kiện và hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được áp dụng chính sách không tính tiền chậm nộp thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt và chuẩn bị hồ sơ pháp lý chặt chẽ:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết trực tiếp với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; có xác nhận của cơ quan nhà nước về việc chưa được thanh toán nguồn vốn.
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ và số tiền ngân sách chưa thanh toán.
- Bản sao hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc đơn vị thanh toán về việc chưa được thanh toán vốn ngân sách nhà nước.
- Các chứng từ, tài liệu liên quan khác chứng minh nghĩa vụ thuế phát sinh từ chính hoạt động cung ứng này.
Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan Hải quan
Công văn 6082/BTC-TCHQ phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan hải quan trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp:
- Cơ quan tiếp nhận: Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh khoản nợ thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
- Quy trình thẩm định: Trong thời hạn quy định, cơ quan hải quan phải tiến hành đối chiếu số liệu nợ thuế, kiểm tra tính xác thực của văn bản xác nhận nợ từ ngân sách nhà nước để ra quyết định không tính tiền chậm nộp hoặc thông báo từ chối nếu không đủ điều kiện.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan phối hợp với Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính địa phương để xác minh tình trạng giải ngân vốn ngân sách cho dự án của doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 6082/BTC-TCHQ mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp và công tác quản lý thuế:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính: Giúp các nhà thầu, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ công ích không bị phạt chậm nộp do lỗi chậm trễ giải ngân từ phía cơ quan nhà nước.
- Tạo sự minh bạch, thống nhất: Đưa ra quy trình rõ ràng giúp cơ quan hải quan các địa phương áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng áp dụng thiếu thống nhất giữa các địa bàn.
- Hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh: Khơi thông dòng vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp tục duy trì hoạt động trong bối cảnh đầu tư công còn gặp nhiều vướng mắc về thủ tục giải ngân.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6082/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt.
(Lô 49, Nguyễn Bá Học, Tp. Đà Nẵng)
Căn cứ đề nghị của Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 2555/UBND-KTTH ngày 11/4/2016 về xử lý tiền chậm nộp thuế của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt còn nợ tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng. Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Điểm d khoản 4 Điều 42, khoản 8 Điều 133 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ khoản 4 Điều 83 Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008;
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng kiểm tra, không tính tiền chậm nộp đối với các lô hàng thiết bị hệ thống điều hòa không khí, thông gió, nhập khẩu của công trình Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng, do Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt nhập khẩu trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán vốn đầu tư để nộp thuế.
Thời gian không tính chậm nộp thuế kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt nhận được tiền do ngân sách nhà nước cấp để nộp thuế.
Để có cơ sở xử lý tiền chậm nộp, đề nghị Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt xuất trình với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai, văn bản, chứng từ của Kho bạc Nhà nước về số tiền được thanh toán từ ngân sách nhà nước để nộp thuế.
Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3424/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do NSNN chưa kịp bố trí kinh phí để nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9676/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11490/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5457/TCHQ-TXNK năm 2016 về tiền chậm nộp đối với hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6046/TCHQ-TXNK năm 2016 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6837/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6921/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc trong việc nộp tiền thuế, tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng hết hạn bảo lãnh của ngân hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3424/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do NSNN chưa kịp bố trí kinh phí để nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9676/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 11490/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5457/TCHQ-TXNK năm 2016 về tiền chậm nộp đối với hàng hóa là nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6046/TCHQ-TXNK năm 2016 về tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 6837/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 6921/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc trong việc nộp tiền thuế, tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng hết hạn bảo lãnh của ngân hàng do Tổng cục Hải quan ban hành