Tóm tắt Công văn 11490/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý tiền chậm nộp
Công văn 11490/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc xử lý tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Quản lý thuế, đảm bảo hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xử lý tiền chậm nộp bao gồm:
- Xác định các trường hợp được xem xét xử lý tiền chậm nộp
- Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp dần tiền thuế nợ hoặc được gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, dẫn đến việc chưa có nguồn tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.
- Quy trình và thủ tục hồ sơ đề nghị xử lý tiền chậm nộp
- Người nộp thuế phải lập văn bản đề nghị xử lý tiền chậm nộp gửi đến cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản nợ, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền chậm nộp phát sinh và cam kết về tính chính xác của thông tin cung cấp.
- Hồ sơ đính kèm phải bao gồm các tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế (như biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan chức năng, văn bản xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa thanh toán vốn ngân sách...).
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu số liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành Hải quan.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết của cơ quan Hải quan
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn tiền chậm nộp hoặc không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý được phân cấp.
- Đối với các trường hợp phức tạp, có vướng mắc vượt thẩm quyền, Cục Hải quan địa phương phải tổng hợp báo cáo, đề xuất phương án xử lý cụ thể và gửi về Tổng cục Hải quan để xem xét, giải quyết.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian cho người nộp thuế.
- Hướng dẫn hạch toán và theo dõi trên hệ thống kế toán hải quan
- Sau khi có quyết định xử lý tiền chậm nộp (miễn, giảm hoặc điều chỉnh), cơ quan Hải quan phải thực hiện cập nhật ngay thông tin vào hệ thống dữ liệu điện tử của ngành Hải quan.
- Đảm bảo số liệu nợ thuế và tiền chậm nộp trên hệ thống khớp đúng với quyết định bằng văn bản đã ban hành, phục vụ công tác theo dõi và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế chính xác.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị Hải quan địa phương
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về nghĩa vụ thuế và thủ tục xử lý nợ, tiền chậm nộp.
- Thường xuyên rà soát các khoản nợ thuế, phân loại nợ và đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế, hạn chế tối đa việc phát sinh nợ mới và tiền chậm nộp kéo dài.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trì hoãn, tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Công văn 11490/TCHQ-TXNK năm 2015 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xử lý các khoản tiền chậm nộp do nguyên nhân khách quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế của ngành Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11490/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt
(Lô 49, Nguyễn Bá Học, Tp. Đà Nẵng)
Trả lời công văn số 89/TD ngày 28/9/2015 và số 92/TĐ ngày 20/11/2015 của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt về đề nghị xóa tiền phạt chậm nộp thuế số tiền là 2.285.199.777 đồng còn nợ tại Cục Hải quan Tp. Đà Nẵng. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế thì không có quy định về xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế đã nộp khoản nợ thuế gốc trước ngày 31/12/2014.
2. Căn cứ khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; Khoản 7 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Điểm d khoản 4 Điều 42, khoản 8 Điều 133 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì: “Trường hợp người nộp thuế chậm nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế và khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Số tiền thuế không tính chậm nộp được tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán. Hàng hóa được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhưng chưa được thanh toán, thì thời hạn nộp thuế trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền từ ngân sách nhà nước thanh toán để nộp thuế.”
Theo quy định dẫn trên, và theo giải trình của Công ty thì Công ty dùng các khoản tiền trong đó có tiền ngân sách cấp để mua sắm vật tư, thanh toán nhân công nên không đủ tiền để nộp thuế. Vì vậy, trường hợp của Công ty phải nộp tiền chậm nộp thuế. Đề nghị Công ty khẩn trương nộp ngay số tiền chậm nộp thuế còn nợ của các lô hàng nhập khẩu năm 2010-2012 vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật dịch vụ Trí Đạt biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 471/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 6922/BTC-TCHQ năm 2015 về đề nghị xem xét miễn, xóa tiền phạt chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9345/TCHQ-TXNK năm 2015 về xóa tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5310/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 6082/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Công văn 471/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc xóa nợ tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6922/BTC-TCHQ năm 2015 về đề nghị xem xét miễn, xóa tiền phạt chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 9345/TCHQ-TXNK năm 2015 về xóa tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5310/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 6082/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý tiền chậm nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành