Công văn 6088/BXD-KTXD được Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn về việc bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng liên danh trong hoạt động xây dựng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tín dụng khi thực hiện thủ tục bảo lãnh tiền tạm ứng đối với các gói thầu do liên danh nhà thầu đảm nhận.
Nguyên tắc thực hiện bảo lãnh tạm ứng đối với nhà thầu liên danh
Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý hợp đồng xây dựng hiện hành (Nghị định 37/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung). Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng hợp đồng, nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương với khoản tiền tạm ứng được thỏa thuận.
- Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận phân chia cụ thể về trách nhiệm, khối lượng công việc, giá trị dòng tiền và tỷ lệ tạm ứng tương ứng của từng thành viên.
- Phương thức nộp bảo lãnh tạm ứng có thể được linh hoạt áp dụng theo hai cách: từng thành viên liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng tương ứng với phần giá trị tạm ứng của mình, hoặc thành viên đứng đầu liên danh đại diện nộp bảo lãnh tạm ứng cho toàn bộ giá trị tạm ứng của hợp đồng (nếu thỏa thuận liên danh và hợp đồng xây dựng có quy định cụ thể và được chủ đầu tư chấp thuận).
Trách nhiệm của các bên liên quan trong hợp đồng liên danh
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của các bên trong việc thiết lập, quản lý và thu hồi bảo lãnh tạm ứng:
- Đối với chủ đầu tư: Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, giá trị pháp lý, thời hạn hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng do nhà thầu liên danh nộp trước khi giải ngân vốn tạm ứng. Chủ đầu tư phải đảm bảo giá trị bảo lãnh tạm ứng không được thấp hơn giá trị khoản tiền tạm ứng chưa thu hồi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
- Đối với các thành viên liên danh: Phải chịu trách nhiệm liên đới về việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả theo thỏa thuận liên danh và quy định của hợp đồng xây dựng đã ký kết. Trường hợp một thành viên vi phạm nghĩa vụ sử dụng vốn tạm ứng, các thành viên còn lại vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới trước chủ đầu tư theo quy định của pháp luật dân sự.
- Đối với tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh: Có nghĩa vụ thanh toán lại cho chủ đầu tư số tiền tạm ứng trong phạm vi giá trị bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm nghĩa vụ sử dụng vốn tạm ứng hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ hoàn trả tạm ứng theo quy định của hợp đồng.
Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, các bên cần lưu ý các điểm sau:
- Nội dung của thư bảo lãnh tạm ứng phải quy định rõ ràng về nghĩa vụ bảo lãnh, số tiền bảo lãnh tối đa, thời hạn hiệu lực và các điều kiện kích hoạt nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng bảo lãnh.
- Thỏa thuận liên danh phải được lập thành văn bản hợp pháp, quy định chi tiết tỷ lệ phân chia dòng tiền tạm ứng và trách nhiệm khế ước của từng thành viên đối với khoản bảo lãnh tạm ứng tương ứng.
- Mọi thay đổi về thành viên liên danh, tỷ lệ phân chia công việc hoặc giá trị hợp đồng làm ảnh hưởng đến giá trị tạm ứng đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ đầu tư và phải tiến hành sửa đổi, bổ sung bảo lãnh tạm ứng tương ứng kịp thời.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6088/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ - Văn phòng Chính phủ
Bộ Xây dựng nhận được văn bản ngày 30/11/2023 của Cổng thông tin điện tử Chính phủ - Văn phòng Chính phủ đề nghị giải đáp câu hỏi của công dân Nguyễn Bá Thành tại địa chỉ hòm thư nguyenbathanh516@gmail.com về bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng liên danh gửi qua Chương trình Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Điểm a khoản 4 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng là quy định giá trị tạm ứng hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (liên danh các nhà thầu), không phải là quy định giá trị tạm ứng hợp đồng riêng cho từng thành viên trong liên danh các nhà thầu.
Trên đây là trả lời của Bộ Xây dựng, đề nghị Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ tổng hợp để trả lời cho công dân theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10005/BTC-ĐT năm 2014 bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1481/BXD-KTXD năm 2014 bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 3068/BXD-KTXD năm 2022 thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 10005/BTC-ĐT năm 2014 bảo lãnh tạm ứng đối với hợp đồng xây dựng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1481/BXD-KTXD năm 2014 bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với trường hợp đặc thù do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 4 Công văn 3068/BXD-KTXD năm 2022 thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành