Giới thiệu chung về Công văn 3068/BXD-KTXD
Công văn 3068/BXD-KTXD được Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng công trình. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến việc bảo lãnh tạm ứng, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng, đặc biệt là việc giảm dần giá trị bảo lãnh tạm ứng theo tiến độ thu hồi vốn tạm ứng.
Quy định về việc nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Theo hướng dẫn tại Công văn 3068/BXD-KTXD và các quy định pháp luật liên quan về hợp đồng xây dựng, việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng được quy định cụ thể như sau:
- Trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho nhà thầu, nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương với khoản tiền tạm ứng được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Bảo lãnh tạm ứng phải do một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành.
- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng phải được kéo dài cho đến khi chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Khấu trừ và giảm dần giá trị bảo lãnh tạm ứng
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 3068/BXD-KTXD là hướng dẫn về việc giảm dần giá trị bảo lãnh tạm ứng trong quá trình thực hiện hợp đồng:
- Giá trị của bảo lãnh tạm ứng sẽ được khấu trừ và giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã được chủ đầu tư thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
- Các bên tham gia hợp đồng (chủ đầu tư và nhà thầu) cần thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng về tiến độ, tỷ lệ thu hồi tạm ứng qua từng đợt thanh toán và thủ tục giảm giá trị bảo lãnh tạm ứng tương ứng tại tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh.
- Việc giảm giá trị bảo lãnh tạm ứng phải đảm bảo không làm gián đoạn hiệu lực của bảo lãnh đối với phần giá trị tạm ứng còn lại chưa được thu hồi.
Trách nhiệm của các bên trong việc quản lý bảo lãnh tạm ứng
Để đảm bảo việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng đúng quy định pháp luật và tránh tranh chấp phát sinh, Công văn 3068/BXD-KTXD nhấn mạnh trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với chủ đầu tư: Có trách nhiệm theo dõi sát sao quá trình thu hồi tạm ứng, phối hợp với nhà thầu và ngân hàng bảo lãnh để thực hiện các thủ tục giảm giá trị bảo lãnh kịp thời, đúng quy định, tránh gây khó khăn hoặc làm tăng chi phí không cần thiết cho nhà thầu.
- Đối với nhà thầu: Có nghĩa vụ sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng và thực hiện đầy đủ các cam kết về hoàn trả tạm ứng theo tiến độ hợp đồng. Đồng thời, chủ động làm việc với tổ chức tín dụng để điều chỉnh giá trị bảo lãnh khi có đủ điều kiện.
- Đối với tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh: Thực hiện việc phát hành, điều chỉnh giảm giá trị bảo lãnh tạm ứng theo đúng cam kết bảo lãnh và các văn bản thỏa thuận hợp pháp giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3068/BXD-KTXD mang lại nhiều tác động tích cực cho hoạt động đầu tư xây dựng:
- Giúp tối ưu hóa dòng tiền và giảm bớt gánh nặng chi phí phí bảo lãnh cho các nhà thầu thi công xây dựng khi phần vốn tạm ứng đã được hoàn trả dần cho chủ đầu tư.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, thống nhất cho các chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tín dụng trong việc xử lý các thủ tục liên quan đến bảo lãnh tạm ứng.
- Góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư xây dựng khác thông qua việc khơi thông các điểm nghẽn về thủ tục bảo lãnh tài chính.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3068/BXD-KTXD | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kiến tạo công trình Lộc Phát
Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 00071/CV-CTLP ngày 24/06/2022 của Công ty cổ phần kiến tạo công trình Lộc Phát về việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng công trình, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Việc thực hiện bảo lãnh hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký, phù hợp với hồ sơ hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
2. Theo nội dung văn bản số 00071/CV-CTLP thì hợp đồng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được ký kết ngày 01/6/2022 thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng và Nghị định số 50/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, theo đó:
- Hợp đồng xây dựng quy mô nhỏ được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP.
- Bảo lãnh hợp đồng đối với hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định số 50/2021/NĐ-CP.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Công ty cổ phần kiến tạo công trình Lộc Phát nghiên cứu, thực hiện theo đúng quy định pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3400/BXD-KTXD năm 2014 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 757/BXD-KTXD năm 2015 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 814/BXD-KTXD năm 2016 về gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 3070/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn chấm dứt hợp đồng đối với thành viên liên danh trong hợp đồng liên danh do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 6013/BXD-HĐXD năm 2022 hướng dẫn thực hiện xây dựng công trình tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2023 về điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi giá trị tạm ứng hợp đồng EPC dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 do Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 1636/BXD-KTXD năm 2023 về ký kết phụ lục hợp đồng thi công xây dựng gói thầu 10-XL, Dự án cao tốc Mai Sơn - Quốc Lộ 45 do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 6088/BXD-KTXD năm 2023 bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng liên danh do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Công văn 2529/BXD-KTXD năm 2021 hướng dẫn xử lý tình huống, Nhà thầu đứng đầu liên danh hợp đồng thi công xây dựng xin rút khỏi liên danh do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 3400/BXD-KTXD năm 2014 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 757/BXD-KTXD năm 2015 về bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng
- 4 Công văn 814/BXD-KTXD năm 2016 về gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 50/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
- 6 Công văn 3070/BXD-KTXD năm 2022 hướng dẫn chấm dứt hợp đồng đối với thành viên liên danh trong hợp đồng liên danh do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 6013/BXD-HĐXD năm 2022 hướng dẫn thực hiện xây dựng công trình tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2023 về điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi giá trị tạm ứng hợp đồng EPC dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 do Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 1636/BXD-KTXD năm 2023 về ký kết phụ lục hợp đồng thi công xây dựng gói thầu 10-XL, Dự án cao tốc Mai Sơn - Quốc Lộ 45 do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Công văn 6088/BXD-KTXD năm 2023 bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng liên danh do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Công văn 2529/BXD-KTXD năm 2021 hướng dẫn xử lý tình huống, Nhà thầu đứng đầu liên danh hợp đồng thi công xây dựng xin rút khỏi liên danh do Bộ Xây dựng ban hành