Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6118/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân

Công văn 6118/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế cho nhân viên.

1. Quy định về học phí cho con của người lao động

Khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả thay được phân loại cụ thể như sau:

  • Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.

2. Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động

Chính sách thuế đối với các khoản chi phí đào tạo chuyên môn được áp dụng như sau:

  • Các khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ quyết định cử đi học, hóa đơn tài chính mang tên doanh nghiệp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) để làm cơ sở hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Chi phí vé máy bay về phép cho người lao động

Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động được hướng dẫn cụ thể:

  • Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần do doanh nghiệp chi trả thay được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cũng được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN tương tự.
  • Lưu ý: Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.

4. Điều kiện để các khoản chi trả thay được chấp nhận hợp lệ

Để các khoản chi trả thay nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Các khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6118/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 6 năm 2019

 

Kính gửi: Ông Phạm Quốc Hà
Địa chỉ: 101/21/7 Lê Văn Lương, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, TP.HCM
SĐT: 0982609091

Trả lời văn bản không số ngày 24/4/2019 của Ông về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định giảm trừ gia cảnh:

“... d) Người phụ thuộc bao gồm:

... d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

... d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

…”

Trường hợp của Ông theo trình bày, đăng ký giảm trừ gia cảnh cho dì ruột của vợ là không đúng đối tượng người phụ thuộc được quy định tại Đim d.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Cục Thuế Thành phố thông báo ông biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
P. NV-DT-PC;
- Lưu VT; TTHT.

705-TNCN-tran trang

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6118/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6118/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/06/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6118/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký