Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế TNCN và thuế TNDN đối với khoản công tác phí

Công văn 63594/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí công tác (công tác phí) phát sinh tại doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi:

- Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí công tác

Để các khoản chi phí công tác phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn tiền phòng, vé máy bay, vé tàu xe...).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Doanh nghiệp có quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp quy định rõ ràng về định mức khoán chi công tác phí.
  • Trường hợp doanh nghiệp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác thì cần có: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.

- Quy định về Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với khoản công tác phí

Chính sách thuế TNCN đối với các khoản nhận được khi đi công tác được áp dụng như sau:

  • Khoản phụ cấp, khoán chi công tác phí (bao gồm tiền ở, tiền đi lại, tiền phụ cấp lưu trú) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu khoản chi này phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Mức khoán chi công tác phí được miễn thuế TNCN thực hiện theo đúng mức quy định tại quy chế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tự xây dựng định mức khoán chi phù hợp với tình hình thực tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi công tác phí cao hơn mức khoán chi đã quy định trong quy chế nội bộ thì phần chi vượt định mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

- Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện

Doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ công tác phí chặt chẽ để tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế:

  • Xây dựng và ban hành Quy chế tài chính hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, trong đó quy định cụ thể định mức khoán chi công tác phí cho từng chức danh, bộ phận.
  • Lập Quyết định cử đi công tác (hoặc Giấy đi đường có xác nhận của nơi đến công tác) nêu rõ mục đích chuyến đi liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Lưu trữ đầy đủ cuống vé máy bay, thẻ lên máy bay cùng với hóa đơn điện tử để chứng minh người lao động thực tế có tham gia chuyến đi.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63594/CT-TTHT
V/v thuế TNCN và thuế TNDN đối với khoản công tác phí

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hans World Logistics Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 16A, tòa nhà Vinaconex 9, Đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Q. Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0101178800)

Trả lời công văn không số ngày 15/07/2019 của Công ty TNHH Hans World Logistics Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội về thuế suất thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng bán thời gian và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với công tác phí, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

+ Tại Tiết b Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN như sau:

"b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

+ Tại Tiết i Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân..."

+ Tại Tiết đ Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

"Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

...đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp."

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

..2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp…"

Căn cứ quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc như sau:

1. Về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN): trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với cá nhân cư trú thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

Trường hợp Công ty trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

2. Trường hợp Công ty khoán chi công tác phí cho người lao động phù hợp với mức khoán chi quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì Công ty được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Người lao động nhận khoản chi trong mức khoán của Công ty thì không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Công ty chi cho người lao động cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Hans World Logistics Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 63594/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký