Giới thiệu về Công văn 6119/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6119/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này giúp làm rõ phương pháp tính thuế, kê khai thuế và sử dụng hóa đơn đối với nhóm đối tượng đặc thù này.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 6119/CT-TTHT
1. Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng thuế GTGT
- Các đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập) khi có hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Các khoản thu mang tính chất phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ngược lại, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ mang tính chất kinh doanh, thương mại phải chịu thuế GTGT theo thuế suất tương ứng của từng loại dịch vụ.
2. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị sự nghiệp
Công văn hướng dẫn cụ thể hai phương pháp tính thuế GTGT dựa trên khả năng đáp ứng điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ của đơn vị:
- Phương pháp khấu trừ thuế: Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế. Đơn vị đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ sử dụng hóa đơn GTGT và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh.
- Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng (tính theo tỷ lệ % trên doanh thu): Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để hạch toán xác định thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
3. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu (đối với phương pháp trực tiếp)
Khi áp dụng phương pháp trực tiếp, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ % quy định cho từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cụ thể:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ là 1%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ là 5%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ là 3%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ là 2%.
4. Quy định về sử dụng hóa đơn và kê khai thuế
- Đơn vị sự nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn GTGT khi xuất bán hàng hóa, dịch vụ.
- Đơn vị sự nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu phải sử dụng hóa đơn bán hàng khi cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho khách hàng.
- Việc kê khai, nộp thuế GTGT phải được thực hiện định kỳ (theo tháng hoặc theo quý) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6119/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các đơn vị sự nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót trong việc phân biệt giữa nguồn thu ngân sách nhà nước và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ thương mại. Đồng thời, văn bản cũng tạo sự minh bạch trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước đối với khối đơn vị sự nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 6119/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 01 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Nhà hát nghệ thuật Phương Nam |
Trả lời văn bản số 100/CV-NHPN ngày 14/07/2014 của Nhà hát về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.b Điều 3 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
“ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
…
b)Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%”.
Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đổi với kinh doanh hàng hoá: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
…”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Nhà hát là đơn vị sự nghiệp nếu thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu thì thuế GTGT đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật là 2% trên doanh thu, hoạt động cho thuê rạp và cho thuê mặt bằng là 5% trên doanh thu; thuế TNDN tính trên doanh thu đối với hoạt động biểu diễn nghệ thuật là 2% trên doanh thu, hoạt động cho thuê rạp và mặt bằng là 5% trên doanh thu.
Cục Thuế TP thông báo Nhà hát biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 50622/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6121/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2913/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3078/CTHN-TTKT3 năm 2024 chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 50622/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 6121/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2913/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3078/CTHN-TTKT3 năm 2024 chính sách thuế đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành