Tóm tắt Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 40201/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các dự án đầu tư. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định giá tính thuế GTGT và các khoản khấu trừ liên quan đến quyền sử dụng đất.
1. Nguyên tắc xác định thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc xác định thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ khi tính thuế GTGT được căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng, bao gồm đất được Nhà nước giao, đất thuê, hoặc đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Yêu cầu về hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, ghi rõ giá chuyển nhượng, giá đất được trừ và thuế suất thuế GTGT áp dụng để làm cơ sở kê khai, nộp thuế.
2. Phương pháp xác định giá đất được trừ trong các trường hợp cụ thể
Công văn làm rõ cách thức khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất đối với từng trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp thuế:
- Trường hợp Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng nhận chuyển nhượng).
- Trường hợp thuê đất: Đối với đất thuê của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước, không bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất.
3. Quy định về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản cũng nhấn mạnh nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai và khấu trừ thuế:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản cố định, cơ sở hạ tầng trên đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Kê khai thuế: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được kê khai riêng biệt theo mẫu tờ khai thuế GTGT hiện hành, đảm bảo hạch toán rõ ràng doanh thu và chi phí tương ứng.
- Trách nhiệm thực hiện: Cục Thuế Thành phố Hà Nội yêu cầu các Chi cục Thuế trực thuộc và người nộp thuế thực hiện đúng hướng dẫn để đảm bảo nguồn thu ngân sách và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
Tóm lại, Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trên địa bàn Thành phố Hà Nội thực hiện đúng nghĩa vụ thuế GTGT, tối ưu hóa quy trình khấu trừ thuế đất và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40201/CT-HTr | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Siêu Thanh Hà Nội |
Trả lời công văn số 2207/KTST/2014 ngày 22/7/2014 và công văn số 2307/KTST/2014 ngày 23/7/2014 của Công ty cổ phần Siêu Thanh Hà Nội, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Tiết c, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định khai thuế giá trị gia tăng:
"c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế. "
- Căn cứ Tiết c, Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định phương pháp khấu trừ thuế:
" c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 cho ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
...
Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế. "
- Căn cứ công văn số 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn phương pháp tính thuế GTGT của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập quy định:
" Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị nhưng máy móc, thiết bị chưa đạt tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc có hóa đơn mua công cụ, dụng cụ vẫn được chấp nhận để tổng hợp vào tổng giá trị của tài sản cố định, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm; nếu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. "
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế Thành phố Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
+ Trường hợp Công ty có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh thì chi nhánh phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, nếu chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của Công ty. Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế để thực hiện.
+ Trường hợp Công ty thành lập doanh nghiệp mới nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính và hướng dẫn tại công văn số 2616/TCT-CS ngày 10/7/2014 của Tổng Cục Thuế thì doanh nghiệp mới thành lập được áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Siêu Thanh Hà Nội biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2616/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 11967/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3599/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động thu kinh phí hỗ trợ thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5955/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10810/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 439/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 6119/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 6718/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển giao công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2616/TCT-CS năm 2014 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 11967/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3599/TCT-DNL năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động thu kinh phí hỗ trợ thị trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5192/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 5955/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 9139/CT-TTHT năm 2013 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10810/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 439/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 50483/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động nhận chuyển nhượng tài sản trên đất thuê do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 50486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 6119/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 6718/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với chuyển giao công nghệ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành