Giới thiệu về Công văn 6141/CTTPHCM-TTHT năm 2022
Công văn 6141/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lệ và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Chính sách và điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Theo nội dung hướng dẫn, để được kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT:
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với nhà thầu nước ngoài).
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn này sẽ không được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
Quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về mặt thuế TNDN, Công văn làm rõ các nguyên tắc cốt lõi để một khoản chi thực tế của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT hoặc các chứng từ chi theo quy định của Bộ Tài chính).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Tương tự như thuế GTGT, đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Một số lưu ý đặc biệt đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Các khoản chi hộ, trả thay: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi hộ hoặc thanh toán thay cho đơn vị khác mà hóa đơn, chứng từ mang tên và mã số thuế của đơn vị được chi hộ thì doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ của mình.
- Tính đồng bộ của hồ sơ: Ngoài hóa đơn và chứng từ thanh toán, doanh nghiệp cần hoàn thiện các hồ sơ pháp lý đi kèm như hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, bàn giao để chứng minh tính xác thực của giao dịch kinh tế phát sinh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6141/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ô Tô Ngôi Sao Việt Nam
Địa chỉ: Lô DVTM-2 và DVTM-3 Đường số 7, Khu Chế Xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0303313001
Trả lời văn bản số 2204001/VSAL ngày 19/04/2022 của Công ty TNHH Ô Tô Ngôi Sao Việt Nam về thuế GTGT được khấu trừ và chi phí được trừ, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
...
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhấn đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các Chi nhánh Công ty (đơn vị hạch toán phụ thuộc khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại các địa phương) có mua hàng hóa, dịch vụ nhưng ủy quyền thanh toán cho Công ty (trụ sở chính) thì Công ty căn cứ quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC để xem xét điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo để Công ty biết và thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 46740/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 46742/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động môi giới hưởng hoa hồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 46739/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 7973/CT-TTHT năm 2023 về khoản thu hộ, chi hộ nhân viên có được tính vào chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 46740/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 46742/CTHN-TTHT năm 2022 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động môi giới hưởng hoa hồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 46739/CTHN-TTHT năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 7973/CT-TTHT năm 2023 về khoản thu hộ, chi hộ nhân viên có được tính vào chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành