Giới thiệu về Công văn 6189/CT-HTr năm 2016
Công văn 6189/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi liên quan trực tiếp đến phúc lợi của người lao động và các khoản chi bảo hiểm tự nguyện, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp pháp.
Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Quy định chi tiết về chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Công văn 6189/CT-HTr làm rõ các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể:
- Các khoản chi phúc lợi bao gồm: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn mức chi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì tháng lương bình quân thực tế thực hiện được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
- Hồ sơ chứng từ yêu cầu: Doanh nghiệp phải quy định cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng các khoản phúc lợi này trong một trong các văn bản sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Quy định về chi mua bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Đối với các khoản chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, Công văn hướng dẫn cụ thể về điều kiện và định mức khấu trừ:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức quy định để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Mức chi được trừ không vượt quá 01 triệu đồng/tháng/người (mức trần áp dụng tại thời điểm ban hành công văn).
- Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào chi phí được trừ đối với các khoản chi này nếu đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
- Các khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 6189/CT-HTr năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng quy chế tài chính, quy chế nội bộ rõ ràng ngay từ đầu năm tài chính. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tuân thủ đúng định mức khống chế (đặc biệt là mức trần 01 tháng lương bình quân đối với chi phúc lợi) sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6189/CT-HTr | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki
Địa chỉ: Lô 70B & 71 Khu công nghiệp Nội Bài, xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
MST: 0102190078
Trả lời công văn số 01CV-HQ/2016 ngày 25/01/2016 của Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
+ Tại khoản 6 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
“6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.”
+ Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại khoản 9 Điều 1 sửa đổi bổ sung Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
+ Tại khoản 10 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính).
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki đã nộp số thuế GTGT bị cơ quan hải quan ấn định tại khâu nhập khẩu theo Quyết định số 1741/QĐ-HQHN ngày 18/12/2015 do khai sai mã số HS của hàng hóa và sử dụng các C/O chưa hợp lệ khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thì Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT bị ấn định này nếu đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC .
Số thuế nhập khẩu ấn định Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki đã nộp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Việt Nam Nippon Seiki được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2604/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 6163/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về việc xuất hóa đơn đối với tài sản bán đấu giá thi hành án do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6164/CT-HTr năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh Viện Trung ương Quân Đội 108 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 62/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 6462/CT-HTr năm 2016 Chính sách thuế đối với chi phí thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 6464/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với đơn vị trực thuộc kinh doanh ở tỉnh khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 41872/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 6627/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2604/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 6163/CT-HTr năm 2016 chính sách thuế về việc xuất hóa đơn đối với tài sản bán đấu giá thi hành án do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6164/CT-HTr năm 2016 về kê khai, nộp thuế đối với hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh Viện Trung ương Quân Đội 108 do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 62/CT-HTr năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 3122/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 6462/CT-HTr năm 2016 Chính sách thuế đối với chi phí thành lập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 6464/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với đơn vị trực thuộc kinh doanh ở tỉnh khác do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 14750/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và xử lý hóa đơn đã lập có sai sót do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 41872/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Công văn 6627/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành