Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 623/TCHQ-GSQL năm 2014

Công văn 623/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan của các doanh nghiệp và cục hải quan địa phương. Văn bản này tập trung tháo gỡ các khó khăn liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, thủ tục đối với doanh nghiệp chế xuất, và hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 623/TCHQ-GSQL

1. Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

  • Quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: Hướng dẫn chi tiết về việc theo dõi, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của DNCX.
  • Thủ tục tiêu hủy phế liệu, phế phẩm: Quy định rõ quy trình giám sát của cơ quan hải quan khi DNCX thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất để đảm bảo không trốn thuế và bảo vệ môi trường.
  • Chuyển đổi mục đích sử dụng: Hướng dẫn thủ tục kê khai, nộp thuế khi DNCX thanh lý máy móc, thiết bị hoặc chuyển nhượng tài sản vào thị trường nội địa.

2. Hướng dẫn về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

  • Chứng từ đối chiếu: Quy định các loại chứng từ cần thiết để chứng minh hoạt động giao nhận hàng hóa thực tế giữa doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ.
  • Thời hạn hoàn thành thủ tục: Xác định rõ thời gian tối đa để người khai hải quan hoàn thành tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ sau khi tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được thông quan.
  • Xử lý thuế: Hướng dẫn áp dụng chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp cụ thể trong giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ.

3. Thủ tục thanh lý máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp chế xuất khi có nhu cầu thay thế, thanh lý máy móc thiết bị đã nhập khẩu miễn thuế trước đó.
  • Hồ sơ thanh lý: Yêu cầu doanh nghiệp xuất trình văn bản chấp thuận thanh lý của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu và phương án xử lý tài sản thanh lý (bán nội địa, xuất khẩu hoặc tiêu hủy).
  • Nghĩa vụ tài chính: Xác định trị giá tính thuế và áp dụng thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa thanh lý.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên

  • Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Phải phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến các Chi cục trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
  • Giám sát và kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về gian lận thương mại thông qua hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và thanh lý tài sản.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 623/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan.

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương

Trả lời công văn số 01/HQBD-GSQL ngày 02/01/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương báo cáo vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thẩm quyền ký xác nhận trên Biên bản bàn giao, Danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyển từ kho ngoại quan ra cửa khẩu xuất:

Thực hiện theo điểm c.2 và điểm c.5 Điều 59 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013, người ký là công chức do Lãnh đạo Chi cục phân công ký xác nhận và trình Lãnh đạo Chi cục ký xác nhận.

2. Vướng mắc về thủ tục giám sát hàng hóa từ CFS chuyển ra cửa khẩu xuất:

- Ngày 13/11/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 15603/BTC-TCHQ quy định việc khai báo ghi tên, mã CFS vào ô số 9 tờ khai HQ/2012-XK. Do đó, yêu cầu các Chi cục Hải quan cửa khẩu và Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu căn cứ văn bản dẫn trên và căn cứ Mục I, Mục II phần 2 Quyết định 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011; Quyết định 2516/QĐ-TCHQ ngày 13/11/2012 của Tổng cục Hải quan về quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu để thực hiện theo đúng quy định.

- Đối với việc xác nhận trên hệ thống: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương căn cứ Bảng kê hàng hóa chuyển cửa khẩu từ CFS ra cửa khẩu xuất có xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất để xác nhận trên hệ thống.

3. Về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

Thực hiện thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát hàng hóa đưa vào đưa ra kho ngoại quan theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Điều 59 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

4. Về thời hạn tạm nhập, tái xuất hàng hóa là phương tiện quay vòng:

Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 141/TCHQ-GSQL ngày 07/01/2014 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (để phối hợp điểm 2);
- Lưu: VT, GSQL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 623/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 623/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/01/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/01/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 623/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký