Giới thiệu về Công văn 62360/CT-TTHT năm 2018
Công văn 62360/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chi phí tài chính (cụ thể là chi phí lãi vay) được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Văn bản này làm rõ việc áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay theo quy định tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 62360/CT-TTHT
Nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc xác định chi phí lãi vay hợp lệ và áp dụng trần khống chế chi phí lãi vay như sau:
- Đối tượng áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay: Quy định khống chế chi phí lãi vay áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Mức khống chế chi phí lãi vay (Trần chi phí lãi vay): Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% (hai mươi phần trăm) của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (chỉ số EBITDA) của người nộp thuế.
- Phạm vi áp dụng đối với các khoản vay: Cục Thuế Hà Nội làm rõ rằng mức khống chế 20% áp dụng đối với tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc toàn bộ chi phí lãi vay (bao gồm cả lãi vay từ các bên độc lập như ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và lãi vay từ các bên liên kết) đều bị tính gộp vào tổng chi phí lãi vay để áp dụng mức trần khống chế 20% EBITDA, nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ.
- Xử lý phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế: Phần chi phí lãi vay vượt quá mức khống chế 20% EBITDA sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
Điều kiện để chi phí lãi vay được trừ theo quy định chung
Bên cạnh việc tuân thủ trần khống chế theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, chi phí lãi vay của doanh nghiệp chỉ được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về chi phí được trừ theo pháp luật thuế TNDN hiện hành:
- Khoản chi phí lãi vay thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hợp đồng vay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên, chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu nếu vay vốn từ tổ chức, cá nhân nước ngoài).
- Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với các khoản vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 62360/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp có giao dịch liên kết chủ động rà soát, tính toán kỹ lưỡng phương án sử dụng vốn vay nhằm tối ưu hóa chi phí thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định chính xác trạng thái "giao dịch liên kết" của mình trong năm tài chính để áp dụng đúng quy định khống chế chi phí lãi vay theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Thực hiện tính toán chỉ số EBITDA một cách chính xác dựa trên số liệu báo cáo tài chính để xác định hạn mức chi phí lãi vay được trừ tối đa trong kỳ.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, hợp đồng vay, chứng từ giải ngân và chứng từ thanh toán lãi vay để phục vụ công tác giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62360/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Bình Dương
(Địa chỉ: Tầng 9, Số 25 Lý Thường Kiệt, phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
MST: 0101146534
Trả lời công văn số 139/CV-PAC đề ngày 20/03/2018 của Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là Pacific) hỏi về chính sách thuế TNDN đối với chi phí tài chính liên quan đến hoạt động đầu tư vốn, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:”
- Căn cứ Điều 15 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, quy định về thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
“2. Căn cứ tính thuế:
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
- Giá bán chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.
+ Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
+ Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
- Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng; có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.”
- Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3162/TCT-CS ngày 15/8/2018 của Tổng cục Thuế.
Căn cứ quy định trên và nội dung trình bày của đơn vị, trường hợp năm 2014, Pacific (sở hữu một số lượng cổ phần của Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceanbank)) có thực hiện ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với ông Phan Tiến Dũng, ông Dũng đã thanh toán một phần giá trị hợp đồng, tuy nhiên, năm 2015, Ngân hàng Nhà nước công bố phương án xử lý mua bắt buộc toàn bộ cổ phần của các cổ đông hiện hữu tại Oceanbank với giá 0 đồng/1 cổ phiếu; trở thành chủ sở hữu của Oceanbank, chấm dứt toàn bộ quyền, lợi ích và tư cách cổ đông của các cổ đông hiện hữu của Oceanbank, do đó, hợp đồng giữa Pacific và ông Dũng không thể thực hiện. Như vậy, việc xác định thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng cũng như việc hạch toán giá vốn của cổ phần Oceanbank do Công ty sở hữu trước khi Ngân hàng Nhà nước mua bắt buộc toàn bộ cổ phần của các cổ đông hiện hữu tại Oceanbank vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là chưa đảm bảo cơ sở pháp lý.
Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị công ty hoàn thiện thủ tục pháp lý để có đầy đủ căn cứ ghi nhận giá vốn của cổ phần Oceanbank do công ty sở hữu theo quy định, đồng thời đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên để xác định đây là khoản chi phí tài chính được trừ đi khi tính thuế TNDN.
Trường hợp nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Bình Dương được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7340/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 14091/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 21842/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7340/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 14091/CT-TTHT năm 2019 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 21842/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 13565/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành