Công văn 6365/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc liên quan đến sự khác biệt về mã số phân loại hàng hóa (mã số HS) trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp khi thực hiện thủ tục kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có phát sinh trường hợp khác biệt mã số HS trên C/O.
Nguyên tắc xử lý sự khác biệt mã số HS trên C/O
- Trường hợp có sự khác biệt giữa mã số HS khai trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O.
- Sự khác biệt về mã số HS có thể phát sinh do sự khác biệt trong hệ thống phân loại hàng hóa giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, hoặc do việc cập nhật các phiên bản Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Danh mục HS) khác nhau tại các thời điểm áp dụng.
Điều kiện chấp nhận C/O khi có sự khác biệt mã số HS
- Hàng hóa nhập khẩu thực tế phải hoàn toàn phù hợp với mô tả hàng hóa được ghi trên C/O và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn, danh sách đóng gói hàng hóa.
- Tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O phải phù hợp với quy tắc xuất xứ áp dụng cho mã số HS của hàng hóa thực tế nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định.
- Sự khác biệt về mã số HS không được làm ảnh hưởng đến tính trung thực và tính hợp pháp của các thông tin khác thể hiện trên C/O.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu mô tả hàng hóa, các chứng từ liên quan để xác định tính đồng nhất của lô hàng.
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa do sự khác biệt mã số HS quá lớn hoặc có dấu hiệu gian lận, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan và quy định pháp luật trong nước.
- Tránh việc bác bỏ C/O một cách máy móc chỉ dựa vào sự khác biệt đơn thuần về mã số HS khi các yếu tố xác định xuất xứ khác đã rõ ràng và bảo đảm.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 6365/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn ngay từ thời điểm ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung công văn đến toàn thể công chức hải quan làm công tác áp mã, tính thuế và kiểm tra xuất xứ hàng hóa để thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6365/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hải Phòng
Trả lời công văn số 4276/HQHP-PNV ngày 21/8/2009 của Cục Hải quan Tp Hải Phòng về vướng mắc liên quan đến sự khác biệt phân loại mã số HS trên C/O mẫu D, Tổng cục có ý kiến như sau:
Khoản 2, Điều 16, Phụ lục 7, Thông tư số 12/2009/TT-BCT ngày 22/5/2009 quy định: "Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất cao hơn, tuỳ thuộc vào Quy tắc xuất xứ hiện hành và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức phải trả sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết". Theo đó:
1. Khi xảy ra sự khác biệt về cách áp mã HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, việc áp mã HS sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu căn cứ trên các quy định trong nước có liên quan (Thông tư 85/2003/TT-BTC ngày 28/9/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện phân loại hàng hoá,..) và các cam kết quốc tế để xác định mã số của hàng hoá.
2. Về mức thuế suất áp dụng trong thời gian chờ quyết định cuối cùng về mã HS:
2.1. Trường hợp không có sự thay đổi về tiêu chí xuất xứ:
- hàng hoá vẫn thoả mãn tiêu chí xuất xứ ASEAN mặc dù có sự khác biệt về mã số HS: C/O được chấp nhận, lô hàng được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (theo mã HS do hải quan nước nhập khẩu quyết định).
2.2. Trường hợp có sự thay đổi về tiêu chí xuất xứ do khác nhau về mã số:
- hàng hoá đủ điều kiện xuất xứ ASEAN theo tiêu chí xuất xứ thể hiện trên ô số 8 C/O thì vẫn được hưởng ưu đãi đặc biệt. Ví dụ, nước xuất khẩu áp mã HS 16.03.00, ghi tiêu chí xuất xứ trên C/O mẫu D là CTH (chuyển đổi nhóm), trong khi Việt Nam (nước nhập khẩu) áp mã số 2103.90, có quy tắc xuất xứ là RVC (40) (hàm lượng giá trị khu vực không nhỏ hơn 40%) hoặc CTSH (chuyển đổi phân nhóm). Tiêu chí xuất xứ CTSH "lỏng" hơn tiêu chí xuất xứ "CTH". Như vậy, với mã số nào hàng hoá vẫn thoả mãn về tiêu chí xuất xứ. C/O được chấp nhận, hàng hoá được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ATIGA (theo mã HS 2103.90).
- hàng hoá không đáp ứng được tiêu chí xuất xứ ASEAN: hàng hoá theo sự phân loại của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đáp ứng được tiêu chí xuất xứ ASEAN như đã khai báo trên ô số 8 của C/O và làm mất giá trị C/O. Lô hàng tạm thời chỉ được hưởng mức thuế suất MFN. Sau khi có kết luận cuối cùng, nếu mặt hàng đó được áp vào mã số HS có tiêu chí xuất xứ phù hợp ("lỏng" hoặc "bằng") với tiêu chí xuất xứ trên C/O thì C/O được chấp nhận, mặt hàng đó được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt. Nếu Quyết định cuối cùng vẫn giữ nguyên như sơ bộ, mặt hàng sẽ phải chịu thuế MFN. Ví dụ: nước xuất khẩu áp mã HS21.03.90, ghi tiêu chí xuất xứ trên C/O mẫu D là CTSH, trong khi Việt Nam áp mã số 16.03.00, có quy tắc xuất xứ là RVC (40) hoặc CTH. Tiêu chí xuất xứ CTH "chặt" hơn tiêu chí xuất xứ CSTH. Cơ quan Hải quan tạm thời áp thuế suất nhập khẩu MFN. Sau khi có kết luận cuối cùng, nếu mặt hàng đó được áp vào mã số 16.03.00, mặt hàng phải chịu mức thuế suất MFN. Nếu mặt hàng đó được áp vào mã số 21.03.90, hàng hoá sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Tổng cục thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 12/2009/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá Asean do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 697/GSQL-TH năm 2015 về khác biệt mã số HS trên C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành