Giới thiệu về Công văn 6372/TCHQ-TXNK
Công văn 6372/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công tác quản lý giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá và chống thất thu cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 6372/TCHQ-TXNK
- Tăng cường công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý hoặc áp dụng tùy tiện các phương pháp xác định trị giá.
- Đối với các trường hợp hàng hóa có nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan phải thực hiện tham vấn theo đúng trình tự và thủ tục. Quá trình tham vấn phải được ghi nhận bằng biên bản rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội dung tranh biện, cơ sở bác bỏ hoặc chấp nhận trị giá khai báo của doanh nghiệp.
- Nghiêm cấm việc chấp nhận trị giá khai báo thấp bất hợp lý mà không có lý do chính đáng hoặc không qua bước kiểm tra, tham vấn kỹ lưỡng theo quy định.
- Quản lý và khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu trị giá (Hệ thống GTT09)
- Các đơn vị hải quan phải thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin về trị giá hải quan vào hệ thống dữ liệu GTT09 theo đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Sử dụng nguồn thông tin trên hệ thống GTT09 làm cơ sở tham chiếu quan trọng để so sánh, đối chiếu, xây dựng danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá và phát hiện kịp thời các trường hợp khai báo gian lận giá.
- Xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng quy định về cập nhật dữ liệu hoặc cập nhật thông tin sai lệch, chậm trễ làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chung của toàn ngành.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong ngành Hải quan
- Tăng cường sự phối hợp, chia sẻ thông tin giữa lực lượng kiểm tra trong thông quan (khâu thông quan) và lực lượng kiểm tra sau thông quan nhằm phát hiện và xử lý triệt để các hành vi gian lận thương mại qua giá.
- Chuyển giao thông tin kịp thời đối với các lô hàng có nghi vấn cao về trị giá nhưng chưa đủ cơ sở bác bỏ trong quá trình làm thủ tục thông quan để thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và cán bộ công chức hải quan
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về kết quả quản lý trị giá tính thuế và chống thất thu thuế tại địa bàn quản lý.
- Xử lý nghiêm khắc đối với cán bộ, công chức hải quan có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp hoặc có biểu hiện tiêu cực, thông đồng để hợp thức hóa trị giá khai báo thấp của doanh nghiệp.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác trị giá hải quan tại các chi cục.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6372/TCHQ-TXNK đóng vai trò thiết thực trong việc siết chặt kỷ cương, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan. Việc triển khai quyết liệt các nội dung tại công văn này giúp tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, lành mạnh cho các doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thuế, bảo vệ nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6372/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.
Qua kiểm tra thông tin trên Hệ thống dữ liệu GTT01, Tổng cục Hải quan thấy việc kiểm tra, tham vấn và xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng không đúng quy định. Cụ thể:
1- Không xác định dấu hiệu nghi vấn theo quy định tại điều 24 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính đối với mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn DMQLRR cấp Tổng cục và DMQLRR cấp Cục (phụ lục tờ khai đính kèm).
2- Xác định dấu hiệu nghi vấn nhưng không tổ chức tham vấn theo quy định tại điểm 3 điều 26 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính đối với mặt hàng nhập khẩu có mức giá khai báo thấp hơn mức giá kiểm tra DMQLRR cấp Tổng cục và DMQLRR cấp Cục (phụ lục tờ khai đính kèm).
3- Xác định dấu hiệu nghi vấn, tổ chức tham vấn nhưng xác định mức giá sau tham vấn thấp hơn mức giá DMQLRR cấp Tổng cục, DMQLRR cấp Cục (phụ lục tờ khai đính kèm).
4- Về việc cập nhật dữ liệu.
- Cập nhật dữ liệu thiếu, cập nhật không đầy đủ dữ liệu, cụ thể tra cứu dữ liệu từ ngày 15/8/2013 đến 01/10/2013 loại hình NKD01 tại Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng thiếu 138 tờ khai tương đương 4.499 dòng hàng chưa xác định trị giá (màn hình chụp đính kèm).
- Cập nhật dữ liệu chậm vào hệ thống GTT01. Ví dụ mặt hàng cụm động cơ hoàn chỉnh, xuất xứ Thái Lan đăng ký nhập khẩu tại tờ khai 261/NKD ngày 26/6/2013 nhưng đến ngày 06/8/2013 mới cập nhật tờ khai vào hệ thống (chậm 40 ngày). Mặt hàng cụm động cơ hoàn chỉnh xuất xứ Thái Lan đăng ký tờ khai 260/NKD ngày 26/6/2013 nhưng đến ngày 18/7/2013 mới cập nhật vào hệ thống (chậm 22 ngày). Mặt hàng vải dệt thoi nhập khẩu đăng ký tờ khai 1284/NKD ngày 08/5/2013 nhưng đến ngày 28/5/2013 mới cập nhật tờ khai vào hệ thống (chậm 20 ngày). Mặt hàng gạch lát nền, xuất xứ Trung Quốc nhập khẩu đăng ký tờ khai 1567/NKD ngày 03/6/2013 nhưng đến ngày 03/7/2013 với cập nhật tờ khai vào hệ thống (chậm 30 ngày). Mặt hàng xe đạp điện nhập khẩu đăng ký tờ khai 1565/NKD ngày 03/6/2013 nhưng đến 17/7/2013 mới cập nhật tờ khai vào hệ thống (chậm 44 ngày).
- Cập nhật tên hàng không đầy đủ thông tin chi tiết. Ví dụ: Tờ khai 60/NKD ngày 16/8/2013 nhập khẩu bình ắc quy thiếu thông tin model, nhãn hiệu, hiệu điện thế, cường độ dòng điện...Tờ khai 3547/NKD ngày 06/9/2013 và TK 3548/NKD ngày 06/9/2013 nhập khẩu Tổ máy phát điện không có hiệu, model, công suất Tờ khai 56/NKD ngày 24/7/2013 nhập khẩu mặt hàng bộ sạc, bơm thủy lực không có thông tin moldel, nhãn hiệu, sạc dùng cho cái gì, công suất....
Căn cứ quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ, Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 Quyết định 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính, quy trình ban hành kèm theo quyết định số 103/QĐ-TCHQ ngày 24/01/2011 và các văn bản hướng dẫn về việc xác định trị giá của Tổng cục Hải quan. Yêu cầu Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng.
1/ Thực hiện kiểm tra, xác định dấu hiệu nghi vấn, tổ chức tham vấn để bác bỏ trị giá khai báo, xác định giá theo đúng quy định tại các văn bản hướng dẫn nêu trên, trên cơ sở mặt hàng giống hệt, tương tự trên GTT01 và các nguồn thông tin khác thu thập được theo quy định tại Quyết định 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chấm dứt tình trạng không xác định dấu hiệu nghi vấn hoặc xác định dấu hiệu nghi vấn nhưng không tổ chức tham vấn hoặc xác định trị giá thấp hơn cơ sở dữ liệu như các trường hợp nêu tại phụ lục công văn này và các trường hợp tương tự khác.
2/ Làm rõ nguyên nhân Công chức, Lãnh đạo bộ phận có liên quan đến sai sót trên theo hướng dẫn tại khoản 1 điều 30 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính do không xác định dấu hiệu nghi vấn, không tổ chức tham vấn và chấp nhận giá tính thuế sau tham vấn thấp hơn cơ sở dữ liệu giá, không đúng theo quy định đối với các trường hợp nêu tại phụ lục kèm theo công văn này.
3/ Rà soát, kiểm tra lại thực trạng công tác cập nhật dữ liệu, kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế tại địa phương để xử lý, khắc phục các trường hợp tương tự. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc đối với các cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc cập nhật, kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá để chấm dứt tình trạng kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá không đúng quy định.
4/ Cục trưởng Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Tổng cục nếu trong đơn vị tiếp tục xảy ra tình trạng kiểm tra, xác định dấu hiệu nghi vấn, tham vấn và xác định trị giá tính thuế không đúng quy định.
5/ Báo cáo kết quả thực hiện điểm 1, 2 và 3 nêu trên về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 10/11/2013.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4839/TCHQ-TXNK về quản lý giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12/TCHQ-TXNK về quản lý trị giá tính thuế khi thực hiện Nghị định 87/2012/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7234/TCHQ-TXNK chấn chỉnh công tác quản lý giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1171/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 16176/BTC-QLG năm 2014 tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá trên địa bàn do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 6457/TCHQ-PC năm 2017 chấn chỉnh công tác quản lý tang vật phương tiện vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 103/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4839/TCHQ-TXNK về quản lý giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 12/TCHQ-TXNK về quản lý trị giá tính thuế khi thực hiện Nghị định 87/2012/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7234/TCHQ-TXNK chấn chỉnh công tác quản lý giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1171/GSQL-GQ3 năm 2014 chấn chỉnh công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 16176/BTC-QLG năm 2014 tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá trên địa bàn do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 6457/TCHQ-PC năm 2017 chấn chỉnh công tác quản lý tang vật phương tiện vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành