Tóm tắt Công văn 6376/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục đối với hàng hóa đóng ghép chung Container
Công văn 6376/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được đóng ghép chung trong cùng một container. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu khi thực hiện gom hàng lẻ (LCL).
Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Văn bản tập trung hướng dẫn các thủ tục liên quan đến việc đóng ghép hàng hóa xuất khẩu của nhiều chủ hàng khác nhau vào chung một container để vận chuyển ra nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu cần đóng ghép chung container để tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gom hàng (consolidator), đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện dịch vụ đóng ghép.
- Cơ quan hải quan các cấp chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thông quan cho hàng hóa đóng ghép.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đóng ghép chung
Công văn hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện thủ tục hải quan từ khâu đăng ký tờ khai đến khâu đóng ghép và giám sát xếp hàng lên phương tiện vận chuyển:
- Khai báo hải quan: Chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện khai báo hải quan đối với từng lô hàng riêng lẻ theo quy định hiện hành. Trên tờ khai hải quan phải thể hiện rõ thông tin về việc đóng ghép container và địa điểm đóng ghép.
- Địa điểm đóng ghép hàng hóa: Việc đóng ghép hàng hóa phải được thực hiện tại các địa điểm được cơ quan hải quan công nhận hoặc giám sát, bao gồm kho CFS (Container Freight Station), kho ngoại quan, hoặc các địa điểm thu gom hàng lẻ khác đáp ứng điều kiện giám sát của hải quan.
- Trách nhiệm của người gom hàng: Doanh nghiệp gom hàng có trách nhiệm lập danh sách hàng hóa đóng ghép (Manifest/Consolidation List), thông báo cho cơ quan hải quan về kế hoạch, thời gian, địa điểm đóng ghép và phối hợp chặt chẽ trong quá trình kiểm tra, giám sát.
Công tác giám sát và kiểm tra hải quan
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ và phòng chống các hành vi gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu thực hiện nghiêm túc các biện pháp giám sát sau:
- Giám sát trực tiếp và niêm phong: Cơ quan hải quan nơi thực hiện đóng ghép chịu trách nhiệm giám sát quá trình đóng hàng vào container. Sau khi hoàn thành việc đóng ghép, công chức hải quan thực hiện niêm phong hải quan (seal) và ghi nhận thông tin niêm phong vào hồ sơ.
- Xử lý đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế: Trường hợp có lô hàng trong container thuộc diện phải kiểm tra thực tế (luồng đỏ), việc kiểm tra sẽ được thực hiện trước khi đóng ghép. Đối với các lô hàng đã được thông quan (luồng xanh, luồng vàng), doanh nghiệp được phép đóng ghép bình thường dưới sự giám sát của hải quan.
- Phối hợp giữa các chi cục hải quan: Quy định rõ cơ chế phối hợp thông tin giữa Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục đóng ghép (nội địa) và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để đảm bảo container hàng hóa được vận chuyển nguyên trạng và xuất khẩu đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 6376/TCHQ-GSQL mang lại sự thống nhất, đồng bộ trong việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa đóng ghép chung container trên toàn quốc. Quy định này không chỉ giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhỏ và vừa tiết kiệm chi phí, thời gian vận chuyển mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo tính chặt chẽ trong công tác giám sát hải quan đối với loại hình dịch vụ logistics đang phát triển mạnh mẽ này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6376/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Qua quá trình thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc chia tách, đóng ghép hàng hóa vận chuyển chung Container ngoài CFS theo công văn số 12079/BTC-TCHQ ngày 28/8/2014, Tổng cục Hải quan có nhận được một số phản ánh vướng mắc của doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Cục Hải quan tỉnh, thành phố liên quan đến việc giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Để thực hiện thống nhất nội dung này theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn Chi cục Hải quan thực hiện như sau:
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đóng chung Container của nhiều doanh nghiệp:
Khi giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đóng chung Container của nhiều chủ hàng chuyển từ khu vực cảng, cửa khẩu về địa điểm chia tách ngoài khu vực cửa khẩu, ngoài kho CFS, Chi cục Hải quan căn cứ văn bản đề nghị của người được ủy quyền lấy hàng để chia tách, vận đơn và danh sách Container theo mẫu số 29/DSCT/GSQL để kiểm tra:
- Tổng lượng hàng (về trọng lượng và/hoặc số lượng kiện/gói) trên từng vận đơn của mỗi lô hàng phải phù hợp với lượng hàng trên vận đơn tổng và phù hợp với thông tin tổng lượng hàng trên các tờ khai.
Trường hợp không có vận đơn tổng thì trên các vận đơn phải thể hiện là hàng hóa thuộc vận đơn được đóng chung với hàng hóa thuộc các vận đơn khác có liên quan (ghi nhận cụ thể số vận đơn) và có thông tin của tổng lượng hàng được đóng trong Container.
- Thông tin trên tờ khai hải quan gồm: Chỉ tiêu “mã hiệu phương thức vận chuyển” là mã 2: đường biển (container); thông tin về số tờ khai hải quan của các lô hàng đóng chung Container tại chỉ tiêu “phần ghi chú”;
- Các tờ khai chung container đã được cơ quan hải quan quyết định thông quan/ giải phóng hàng.
Nếu phù hợp thì thực hiện việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát với từng tờ khai hoặc sử dụng chức năng xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với tờ khai chung container trên hệ thống và lưu chứng từ doanh nghiệp xuất trình cùng bộ hồ sơ giám sát của lô hàng này.
Lưu ý: Riêng trường hợp nhập khẩu hàng đóng chung container có chung vận đơn thuộc nhiều loại hình của cùng một doanh nghiệp thì kiểm tra thông tin tổng lượng hàng trên các tờ khai với lượng hàng trên vận đơn và không yêu cầu phải có giấy ủy quyền lấy hàng ra khỏi cảng.
2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đóng chung container của nhiều doanh nghiệp:
a. Địa điểm đóng ghép container phải nằm trong địa bàn giám sát hải quan gồm: khu vực cảng biển, cửa khẩu hoặc địa điểm thành lập theo quy định tại Chương V Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 và Chương VI Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
b. Chi cục Hải quan nơi giám sát việc đóng ghép chung container hàng hóa xuất khẩu thực hiện việc kiểm tra điều kiện hàng xuất khẩu đóng chung container theo hướng dẫn tại công văn số 12079/BTC-TCHQ ngày 28/8/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện việc giám sát việc đóng ghép hàng hóa và niêm phong container. Lập Biên bản bàn giao theo mẫu 10/BBBG/GSQL để bàn giao hàng hóa cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất.
c. Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ Biên bản bàn giao do Chi cục Hải quan nơi giám sát việc đóng ghép, văn bản đề nghị của người được ủy quyền thực hiện việc đóng ghép và danh sách container theo mẫu số 29/DSCT/GSQL để kiểm tra:
- Thông tin khai của người khai hải quan gồm: chỉ tiêu “mã hiệu phương thức vận chuyển” là mã 2: đường biển (container); thông tin về số tờ khai hải quan của các lô hàng đóng chung container tại chỉ tiêu “phần ghi chú”;
- Kiểm tra điều kiện xác nhận hàng qua khu vực giám sát của các tờ khai hàng đóng chung container;
Nếu phù hợp thì thực hiện việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát với từng tờ khai hoặc sử dụng chức năng xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với tờ khai chung container trên hệ thống và lưu chứng từ doanh nghiệp xuất trình cùng bộ hồ sơ giám sát của lô hàng này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để được hướng dẫn kịp thời./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 12079/BTC-TCHQ năm 2014 chia tách, đóng gói hàng hóa vận chuyển chung container ngoài CFS do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9327/BTC-TCHQ thực hiện thí điểm thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh được đóng ghép chung container với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu vận chuyển đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 635/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chung container vận chuyển từ Cảng Hải Phòng - ICD Tiên Sơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1464/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc hàng hóa xuất nhập khẩu đóng ghép chung container với hàng hóa quá cảnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3213/GSQL-GQ5 năm 2018 về hàng hóa đóng ghép chung container do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 1 Công văn 9327/BTC-TCHQ thực hiện thí điểm thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh được đóng ghép chung container với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu vận chuyển đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 635/GSQL-GQ3 năm 2013 thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chung container vận chuyển từ Cảng Hải Phòng - ICD Tiên Sơn do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12079/BTC-TCHQ năm 2014 chia tách, đóng gói hàng hóa vận chuyển chung container ngoài CFS do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1464/GSQL-GQ3 năm 2015 vướng mắc hàng hóa xuất nhập khẩu đóng ghép chung container với hàng hóa quá cảnh do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3213/GSQL-GQ5 năm 2018 về hàng hóa đóng ghép chung container do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành