Tổng quan về Công văn 643/GSQL-GQ1 năm 2017
Công văn 643/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2017 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn nghiệp vụ hải quan liên quan đến hoạt động nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng được sản xuất vào năm 2011. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các chi cục hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương đối với phương tiện giao thông đã qua sử dụng.
Quy định về điều kiện tuổi đời đối với xe ô tô đầu kéo nhập khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hiện hành tại thời điểm ban hành công văn, việc nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện về niên hạn và năm sản xuất:
- Giới hạn tuổi đời phương tiện: Theo quy định của Chính phủ, các loại xe ô tô đã qua sử dụng (bao gồm cả xe ô tô đầu kéo) khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đảm bảo điều kiện không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.
- Áp dụng đối với xe sản xuất năm 2011: Đối với trường hợp xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng sản xuất năm 2011, tính đến thời điểm làm thủ tục nhập khẩu vào năm 2017, tuổi đời của phương tiện đã là 06 năm. Do đó, phương tiện này đã vượt quá giới hạn tuổi đời cho phép theo quy định pháp luật.
- Biện pháp xử lý: Mặt hàng xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng sản xuất năm 2011 không đủ điều kiện để nhập khẩu vào Việt Nam và thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Cơ quan hải quan không giải quyết thủ tục thông quan cho các trường hợp này.
Hướng dẫn thực hiện dành cho Cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên, Công văn đưa ra các định hướng thực hiện cụ thể:
- Đối với cơ quan Hải quan cửa ngõ: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ hải quan với thực tế hàng hóa. Đặc biệt lưu ý kiểm tra số khung, số máy, các tài liệu kỹ thuật đi kèm và giấy chứng nhận đăng ký gốc của phương tiện để xác định chính xác năm sản xuất của xe ô tô đầu kéo nhập khẩu.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Cần chủ động rà soát, nắm vững các quy định pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và giới hạn năm sản xuất của phương tiện đã qua sử dụng trước khi tiến hành ký kết hợp đồng thương mại, tránh trường hợp hàng hóa về đến cảng nhưng bị từ chối thông quan gây thiệt hại lớn về chi phí.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 643/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam.
(Đ/c: Khu kinh tế Dung Quất; xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi)
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số S03-080-17-005 ngày 23/2/2017 của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam (do Văn phòng Chính phủ chuyển đến) về việc nhập khẩu 02 xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng sản xuất năm 2011. Về việc này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định: “ô tô các loại đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu bảo đảm điều kiện: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.”
Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định: “ô tô các loại đã qua sử dụng (bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng hóa, ô tô vừa chở người vừa chở hàng, ô tô chuyên dùng) được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện sau: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu (ví dụ: năm 2014 chỉ được nhập khẩu ô tô loại sản xuất từ năm 2009 trở lại đây)."
Như vậy trường hợp 02 xe ô tô đầu kéo của Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam sản xuất năm 2011 nhập khẩu năm 2017 là quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu theo quy định nêu trên.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết, thực hiên.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2 Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 25/TCHQ-GSQL năm 2017 xác nhận nhập khẩu đối với thân máy, tổng thành máy, khung xe ô tô, xe gắn máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 189/TCHQ-GSQL năm 2017 về tạm nhập khẩu xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1711/TCHQ-GSQL năm 2017 về ủy thác tạm nhập khẩu xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 9957/BCT-XNK năm 2018 về xác định thời điểm xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 5 Công văn 60/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2 Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 25/TCHQ-GSQL năm 2017 xác nhận nhập khẩu đối với thân máy, tổng thành máy, khung xe ô tô, xe gắn máy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 189/TCHQ-GSQL năm 2017 về tạm nhập khẩu xe ô tô của đối tượng ngoại giao do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1711/TCHQ-GSQL năm 2017 về ủy thác tạm nhập khẩu xe ô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 9957/BCT-XNK năm 2018 về xác định thời điểm xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 60/TCHQ-GSQL năm 2019 vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành