Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 64602/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là các điều kiện nghiêm ngặt để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.

- Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ đó được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Dịch vụ xuất khẩu phải được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Khách hàng nước ngoài được xác định là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc cá nhân nước ngoài là người không cư trú tại Việt Nam.

- Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ và chứng từ theo quy định pháp luật:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ phía khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Công văn lưu ý các trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%), bao gồm:

  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không đáp ứng điều kiện tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ thuộc danh mục loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn liền với việc phân phối hàng hóa tại Việt Nam...).

- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp kê khai

Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ áp dụng thuế suất 0%:

  • Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, hóa đơn GTGT để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64602/CT-TTHT
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - CTCP
Đ/c: 124 Minh Khai, P. Minh Khai, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
MST: 0100106313

Trả lời công văn số 237/TCT-TCKT ngày 06/3/2019 và công văn bổ sung hồ sơ ngày 28/5/2019 của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - CTCP (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“...1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thm quyền), tiền thưởng, tiền h trợ, tiền chuyển nhượng quyển phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền h trợ nhận được, tiền chuyn nhượng quyn phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền... ”

Căn cứ vào các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng thầu phụ với Nhà thầu Doosan, trong hợp đồng thỏa thuận thuế nhập khẩu (NK), thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) và thuế GTGT tính trên phần thuế NK, thuế BVMT khi nhập khẩu máy móc, thiết bị và vật tư mà trong nước đã sản xuất được và đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án thuộc trách nhiệm của nhà thầu Doosan thì khi nhận tiền từ Nhà thầu Doosan, Lilama lập phiếu thu giao cho nhà thầu Doosan. Trên cơ sở đó, Lilama xác định nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh (nếu có) và không phải kê khai nộp thuế GTGT.

Nhà thầu Doosan căn cứ phiếu thu của Lilama để hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT3;
- Phòng DTPC:
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 64602/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký