Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 6477/CT-TTHT năm 2018

Công văn 6477/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện hoàn thuế và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế GTGT nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng tạm nhập tái xuất

  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được bảo lãnh hoặc đã nộp thuế nhập khẩu theo quy định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo hình thức tạm nhập, tái xuất nhưng không thực hiện tái xuất trong thời hạn quy định hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế.

- Thẩm quyền giải quyết hoàn trả tiền thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu

  • Đối với số thuế GTGT nộp thừa hoặc đã nộp ở khâu nhập khẩu đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất, thẩm quyền giải quyết hoàn trả thuộc về cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai hải quan, không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế nội địa.
  • Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, đối chiếu chứng từ nộp thuế và thực tế xuất khẩu để quyết định việc hoàn trả tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu cho doanh nghiệp theo đúng quy trình quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Điều kiện và hồ sơ để được hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu

  • Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (tạm nhập) và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (tái xuất) đã được thông quan.
  • Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, tái xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
  • Hợp đồng mua bán, hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) phải còn hiệu lực và thể hiện rõ phương thức thanh toán, thời hạn giao nhận hàng hóa.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai và quyết toán thuế

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu, hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan Hải quan.
  • Trường hợp phát hiện có hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ để trục lợi tiền hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.

TỔNGCỤCTHUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6477/CT-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Fuji Machine Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 1 và Tầng 2, Tòa nhà 3D Center, Số 3 P. Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội, MST: 0105983244)

Trả lời công văn số 1201/FUJI-CV2017 ngày 15/12/2017 của Công ty TNHH Fuji Machine Việt Nam hỏi về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị giá tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

...Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

- Căn cứ Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế

+ Tại Tiết 4 Khoản 3 Điều 1 sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

“Điều 1.

...3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

...4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

...b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.

Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của 500 chiếc điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ.

Ví dụ: Công ty TNHH sản xuất và thương mại B xuất khẩu tinh bột sắn sang Trung Quốc qua đường mòn, lối mở không thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì Công ty TNHH sản xuất và thương mại B không được hoàn thuế GTGT đối với tinh bột sản xuất khẩu.”

- Căn cứ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Tại Khoản 1 Điều 103 quy định các trường hợp miễn thuế

“Điều 103. Các trường hợp miễn thuế

1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ; triển lãm, giới thiệu sản phẩm: máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài, máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập khác trong thời hạn nhất định để phục vụ công việc (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều này hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 114 Thông tư này), thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu khi tạm nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu đối với hàng tạm nhập, tái xuất hoặc miễn thuế xuất khẩu khi tạm xuất khẩu và thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu đối với hàng tạm xuất tái nhập.

Hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế tại khoản này nếu quá thời hạn tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì phải nộp thuế.”

+ Tại Điều 49 quy định xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

“Điều 49. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Điều 49 và Khoản 13 Điều 129 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu, đề nghị Công ty TNHH Fuji Machine Việt Nam liên hệ với cơ quan hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Fuji Machine Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
-Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6477/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 6477/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/02/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/02/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6477/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký