Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 648/CT-TTHT năm 2016

Công văn 648/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi ký kết hợp đồng dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam, dựa trên các quy định cốt lõi của Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu

Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định một khoản thanh toán cho đối tác nước ngoài có thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu hay không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ:

  • Trường hợp chịu thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam, phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam.
  • Trường hợp miễn trừ (không chịu thuế): Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC (ví dụ: quảng cáo, tiếp thị ngoài Việt Nam, môi giới bán hàng hóa tại nước ngoài, đào tạo ngoài Việt Nam).

Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu áp dụng

Đối với các giao dịch thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động dịch vụ thông thường là 5%.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%.
  • Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhận được không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu Gross để tính thuế.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Công văn nhấn mạnh vai trò và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam trong việc quản lý thuế nhà thầu:

  • Khấu trừ tại nguồn: Doanh nghiệp Việt Nam phải tự khấu trừ số thuế GTGT và TNDN tương ứng trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Đăng ký mã số thuế: Phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
  • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng, đồng thời nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn để tránh các chế tài xử phạt chậm nộp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 648/CT-TTHT
V/v thuế nhà thầu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty Posco E&C - Thầu chính thực hiện gói thầu J Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ. GĐ II (Văn phòng điều hành)
Đ/chỉ: Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng, Bình Chánh, TP.HCM
MST: 0312787463

Trả lời văn bản số 2015005/CV-WWTP ngày 16/12/2015 của Văn phòng về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):

- Tại Khoản 1 Điều 13 Mục III Chương 2 quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp trực tiếp:

“1. Doanh thu tính thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.

…”

- Tại Điều 16 quy định thuế TNDN tính theo phương pháp hỗn hợp:

“Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Mục 3 Chương II”.

Trường hợp của Văn phòng theo trình bày là nhà thầu chính kê khai nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp thực hiện gói thầu J Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ. Khi thực hiện dự án Văn phòng giao một phần giá trị công việc cho nhà thầu phụ (Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp) thực hiện nhưng không có danh sách các Nhà thầu phụ thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không được trừ giá trị công việc các Nhà thầu phụ thực hiện.

Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT số 2;
- P.PC;
- Lưu (VT,TTHT).
3334-90633748/15-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 648/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 648/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký