Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 774/CT-TTHT năm 2016

Công văn 774/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện hợp đồng nhà thầu.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:

  • Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
  • Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định cụ thể dựa trên phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào loại hình hoạt động kinh doanh (ví dụ: dịch vụ, xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu).
  • Trường hợp miễn thuế GTGT: Các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam hoặc các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài được xác định trên cơ sở doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt động:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.
  • Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được phân loại chi tiết cho các hoạt động như thương mại (phân phối hàng hóa), dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, và các hoạt động kinh doanh khác.
  • Thu nhập chịu thuế đặc thù: Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Nam đều phải chịu thuế TNDN theo tỷ lệ quy định.

4. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hàng hóa của nhà thầu nước ngoài):

  • Khấu trừ thuế: Trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN theo đúng tỷ lệ quy định.
  • Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng, không đủ thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản

Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế khi giao dịch với các đối tác nước ngoài, tránh rủi ro pháp lý và phạt chậm nộp thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng loại hình dịch vụ thực tế được cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất GTGT và TNDN tương ứng theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 774/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH SDV Việt Nam
Đ/chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Etown, 364 Cộng Hòa, Q.Tân Bình
Mã số thuế: 0302622448

Trả lời văn bản số 2015/12/01 ngày 11/12/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài:

“…

- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.”

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);

Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức nước ngoài (trụ sở tại Singapore) thì khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu theo quy định. Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore và Công ty đã gửi hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điểm b.2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì đối với số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định Công ty kê khai vào chỉ tiêu số (11) “Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định” trên tờ khai mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC (Công ty không cần gửi công văn đến cơ quan thuế để xác nhận số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định trên từng tờ khai mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC).

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
43-8723144/2016-ttq.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ
CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 774/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/01/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/01/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký