Tóm tắt Công văn 6506/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn 6506/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đặc biệt là quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Nguyên tắc chung về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT.
- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn làm rõ các yêu cầu kỹ thuật đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được tính là hợp lệ:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là các tài khoản đã thực hiện đăng ký hoặc thông báo thông tin tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hướng dẫn đối với trường hợp thanh toán qua bên thứ ba và bù trừ công nợ
Đối với các phương thức thanh toán đặc thù như ủy quyền thanh toán hoặc bù trừ công nợ, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Trường hợp thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán ủy quyền này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên được ủy quyền sang tài khoản của bên bán, kèm theo văn bản đối chiếu công nợ rõ ràng giữa các bên liên quan để chứng minh dòng tiền hợp pháp.
- Các hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phải có biên bản đối chiếu số liệu bù trừ công nợ có xác nhận của cả hai bên.
- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện thanh toán
Doanh nghiệp cần lưu ý các chế tài và hệ quả pháp lý phát sinh khi vi phạm quy định:
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ hoặc thanh toán bằng tiền mặt sẽ bị loại, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này cũng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), gây ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6506/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thang máy Mitsubishi Việt Nam |
Trả lời văn bản số 05/2014/CV/VMEC ngày 09/07/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
…”
Căn cứ quy định trên, tài khoản của bên bán thông tin cho bên mua biết để bên mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng cho bên bán qua ngân hàng là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế, bên bán phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế của mình cho bên mua. Do đó khi mua hàng, nếu Công ty có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của Công ty (đã đăng ký với cơ quan thuế) sang tài khoản của bên bán (tài khoản đã đăng ký với cơ quan thuế do bên bán cung cấp và chịu trách nhiệm) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật thì đáp ứng điều kiện khấu trừ về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp Công ty có mua hàng hóa trả chậm, trả góp có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng Công ty kê khai khấu trừ thuế đầu vào, đồng thời phải ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa dịch vụ mua vào.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4063/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2553/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3150/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3183/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4761/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6977/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 304/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 2400/CT-TTHT năm 2014 về thuế Giá trị gia tăng đối với hỗ trợ dịch vụ khuyến mại, quảng cáo từ nhà cung cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 3096/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 4063/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2553/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3150/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3183/CT-TTHT khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4761/CT-TTHT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4481/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6977/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 304/CT-TTHT năm 2014 khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hoá thực tế hao hụt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1933/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2400/CT-TTHT năm 2014 về thuế Giá trị gia tăng đối với hỗ trợ dịch vụ khuyến mại, quảng cáo từ nhà cung cấp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 3096/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành