Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6506/TXNK-CST năm 2019 về Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư

Công văn 6506/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 6506/TXNK-CST

  • Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của các dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các Chi cục Hải quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trên cả nước, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.

- Quy định về việc xây dựng và thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế

  • Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tự xác định nhu cầu nhập khẩu và xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phù hợp với mục tiêu, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư.
  • Việc thông báo Danh mục miễn thuế phải được thực hiện trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án.
  • Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế phải đầy đủ các tài liệu pháp lý chứng minh dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư, kèm theo bảng kê chi tiết hàng hóa dự kiến nhập khẩu.

- Quy trình tiếp nhận và kiểm tra của cơ quan Hải quan

  • Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu danh mục hàng hóa đăng ký với ngành nghề, quy mô và tiến độ của dự án đầu tư.
  • Trường hợp phát hiện danh mục hàng hóa không phù hợp hoặc không thuộc đối tượng ưu đãi, cơ quan hải quan sẽ có văn bản phản hồi, yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc từ chối tiếp nhận danh mục.
  • Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành hải quan sẽ ghi nhận và thực hiện việc trừ lùi số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế dựa trên Danh mục miễn thuế đã được tiếp nhận.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi thông báo Danh mục miễn thuế

  • Doanh nghiệp phải sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích ưu đãi đầu tư đã đăng ký, không được tự ý chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng khi chưa thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan hải quan.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan hải quan trong quá trình đăng ký Danh mục miễn thuế.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6506/TXNK-CST
V/v thông báo DMMT

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.

Trả lời công văn số 897/HQKG-NV ngày 5/7/2019 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang khi thực hiện tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của các dự án ưu đãi đầu tư, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 15, Điều 16 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

Căn cứ điểm 54 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ thì toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định: "Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

a. Thiết bị, máy móc;

b. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;

c. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d. Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này;

đ. Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được"

Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:

a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;

b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;

c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.

Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng”.

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13/2016/QH13 quy định: “Dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật này thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Luật này thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

1. Đối với vướng mắc nêu tại điểm 1 công văn số 897/HQKG-NV

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Mặt Trời Phú Quốc có dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư nhập khẩu máy móc, thiết bị theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP, nay là khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì được miễn thuế nhập khẩu.

2. Đối với vướng mắc nêu tại điểm 2 công văn số 897/HQKG-NV

Do Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang chưa nêu rõ vướng mắc và không gửi hồ sơ vướng mắc nên Cục Thuế xuất nhập khẩu chưa có cơ sở để trả lời cụ thể.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau: Trường hợp dự án đang được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn mức ưu đãi quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp mức ưu đãi về thuế nhập khẩu thấp hơn mức ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Luật này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

Hồ sơ thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang căn cứ quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc đề nghị gửi hồ sơ và đề xuất về Cục Thuế xuất nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- VPTC (để biết);
- Lưu: VT, CST (03 bản).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6506/TXNK-CST năm 2019 thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án ưu đãi đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 6506/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/07/2019
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6506/TXNK-CST năm 2019 thông báo Dan...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký