Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019

Công văn 7000/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất thực hiện các quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với loại hình giao dịch đặc thù này.

Chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, chính sách thuế được áp dụng cụ thể theo từng trường hợp như sau:

  • Hàng hóa thuộc đối tượng gia công: Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công khi được phép bán, thanh lý hoặc chuyển sang hợp đồng gia công khác theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ thì được miễn thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
  • Hàng hóa sản xuất xuất khẩu: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa từ nguyên liệu nhập khẩu để xuất khẩu, khi thực hiện xuất khẩu tại chỗ sản phẩm sản xuất ra, phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định hiện hành.

Chính sách thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ

Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ phải chịu các quy định nghiêm ngặt về nghĩa vụ thuế nhập khẩu nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:

  • Nghĩa vụ nộp thuế: Người nhập khẩu tại chỗ có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo thuế suất quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ.
  • Trường hợp miễn thuế: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu hoặc phục vụ trực tiếp cho hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài có thể được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện quản lý hải quan và báo cáo quyết toán theo quy định.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được áp dụng dựa trên các nguyên tắc sau:

  • Thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu: Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan đã thông quan.
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo mức thuế suất quy định cho loại hàng hóa đó (thông thường là 10% hoặc 5% tùy danh mục).

Thủ tục hải quan và hồ sơ chứng minh

Để được hưởng các ưu đãi thuế hoặc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau về thủ tục:

  • Tờ khai hải quan: Phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và nhập khẩu tại chỗ tương ứng, đảm bảo tính đồng bộ và khớp đúng về thông tin hàng hóa, số lượng, trị giá.
  • Thời hạn hoàn thành thủ tục: Doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục hải quan trong thời hạn quy định kể từ ngày giao nhận hàng hóa để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7000/TXNK-CST
V/v hàng hóa XNK tại chỗ

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.

Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được nhận được công văn số 821/HQĐT-NV ngày 23/5/2019, công văn số 1053/HQĐT-NV ngày 26/6/2019 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp phản ánh vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Xuân Hoàng. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định các trường hợp người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế.

Căn cứ Điều 8, Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.

Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp thực hiện kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán và các tài liệu có liên quan để xác định mục đích sử dụng của hàng hóa thuộc 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Kết quả kiểm tra xác định:

- Trường hợp cơ quan hải quan xác định doanh nghiệp đã sử dụng số hàng hóa nhập khẩu tương ứng với 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ vào đúng mục đích gia công sản phẩm và đã xuất trả cho thương nhân nước ngoài, không phát hiện Công ty có sai phạm khác thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng số hàng hóa nhập khẩu tương ứng với 29 tờ khai nhập khẩu tại chỗ không đúng khai báo với cơ quan hải quan thì thực hiện ấn định thuế.

Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế thực hiện trên cơ sở có phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp doanh nghiệp bị ấn định thuế thì trên cơ sở hồ sơ vụ việc để xem xét xử phạt theo quy định tại Điều 8, Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Vụ Pháp chế;
- Cục GSQL;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 7000/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/08/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7000/TXNK-CST năm 2019 về hàng hóa x...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký