Tổng quan về Công văn 6523/CT-TTHT năm 2017
Công văn 6523/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và các trường hợp tạm nhập tái xuất.
Các chính sách cốt lõi về thuế tiêu thụ đặc biệt
Văn bản làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế TTĐB đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB như sau:
- Khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu đầu vào: Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước. Số thuế được khấu trừ tương ứng với số lượng nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ.
- Hoàn thuế TTĐB đối với hàng tạm nhập, tái xuất: Đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng sau đó thực tế tái xuất khẩu ra nước ngoài, người nộp thuế sẽ được hoàn trả số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu ra nước ngoài.
Điều kiện và thủ tục áp dụng khấu trừ, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Để đảm bảo tính pháp lý và được cơ quan thuế chấp thuận quyết toán, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ chứng từ:
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu: Phải có tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa, nguyên liệu có xác nhận của cơ quan hải quan và chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước).
- Hồ sơ chứng minh thực tế xuất khẩu: Phải cung cấp tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
- Hóa đơn mua hàng trong nước: Trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước, doanh nghiệp phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp, trên hóa đơn phải thể hiện rõ số thuế TTĐB đã nộp.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai thuế
Công văn cũng đưa ra các khuyến nghị quan trọng giúp doanh nghiệp tránh các sai sót trong quá trình kê khai thuế TTĐB:
- Việc kê khai, khấu trừ thuế TTĐB được thực hiện cùng kỳ với kỳ khai thuế TTĐB đầu ra. Trường hợp số thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì được chuyển sang khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
- Đối với trường hợp xuất khẩu ủy thác, đối tượng được hoàn thuế TTĐB là đơn vị ủy thác xuất khẩu (chủ sở hữu thực tế của hàng hóa), không phải đơn vị nhận ủy thác. Đơn vị nhận ủy thác chỉ thực hiện các thủ tục hải quan và không được kê khai hoàn thuế đối với lô hàng này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6523/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Tổ chức Hội chợ Triển lãm Sài Gòn Anpha
Địa chỉ: 1046 Huỳnh Tấn Phát, P.Tân Phú, Q.7
Mã số thuế: 0300540207
Trả lời văn thư số 01/2017/CV-TCKT ngày 03/5/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho cơ quan thuế:
“Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế sản xuất hàng hóa, gia công hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; kinh doanh xuất khẩu mua hàng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước phải nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
…”
Căn cứ Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TTĐB;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 195/2015/TT-BTC:
+ Tại Khoản 1 sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC quy định về giá tính thuế:
“Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
| Giá tính thuế TTĐB | = | Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có) |
| 1 + Thuế suất TTĐB |
Trong đó: giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.
…
b) Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra.
Trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối quan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân trong tháng của các cơ sở thương mại này bán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại điểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn đầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.
Trường hợp giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
…”
+ Tại Khoản 2 sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC:
“4. Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB.
Trường hợp cơ sở giao gia công bán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế TTĐB được xác định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều này.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng giao Chi nhánh Công ty Cổ phần Tiến Đông - Nhà máy Bia Vinaken (Nhà máy Bia Vinaken) gia công sản xuất bia tổ yến, nhà máy Bia Vinaken cung cấp nguyên vật liệu như: hoa bia, đại mạch, nước; Công ty cung cấp dung dịch yến đã được chiết xuất, lon nhôm, thùng đựng thành phẩm thì Nhà máy Bia Vinaken có trách nhiệm kê khai nộp thuế TTĐB đối với mặt hàng bia tổ yến gia công cho Công ty theo quy định, giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của Công ty. Trường hợp Công ty bán sản phẩm bia tổ yến cho cơ sở kinh doanh thương mại (siêu thị, nhà phân phối...) thì giá tính thuế TTĐB được xác định theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2583/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 41871/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6566/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hoá quá hạn sử dụng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10342/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2583/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 40753/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 41871/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 6566/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hàng hoá quá hạn sử dụng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10342/CT-TTHT năm 2017 về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành