Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6543/CTTPHCM-TTHT năm 2022

Công văn 6543/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2022 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo đúng quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là các điểm mới được quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư, việc bù trừ thuế GTGT đầu vào và chuyển thuế GTGT từ dự án đầu tư sang hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quy định về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc kê khai thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện cụ thể như sau:

  • Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án đầu tư phân kỳ) tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Mẫu tờ khai áp dụng: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư được nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư do chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp quản lý thì chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc đó.

Nguyên tắc bù trừ và kết chuyển thuế giá trị gia tăng đầu vào

Công văn hướng dẫn chi tiết về cơ chế bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện:

  • Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính. Chỉ tiêu này được thể hiện rõ trên tờ khai thuế nhằm tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư.
  • Kết chuyển khi dự án đi vào hoạt động: Khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, trường hợp số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được hoàn thuế hết (hoặc không đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định) thì người nộp thuế thực hiện kết chuyển số thuế GTGT này vào tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế tiếp theo.
  • Điều kiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: Doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện về vốn điều lệ đã góp đủ, giấy phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có) và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào của dự án để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế tối đa.

Trách nhiệm và lưu ý đối với người nộp thuế

Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh khuyến nghị người nộp thuế cần tuân thủ các nội dung sau:

  • Tính chính xác của hồ sơ: Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế GTGT, đặc biệt là việc phân bổ và kết chuyển số thuế GTGT đầu vào giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Thời hạn nộp hồ sơ: Đảm bảo nộp tờ khai thuế đúng thời hạn quy định (theo tháng hoặc theo quý) tương ứng với phương pháp khai thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng tại trụ sở chính.
  • Lưu trữ chứng từ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ, hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư phải được lưu trữ khoa học, đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế và giải trình khi thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6543/CTTPHCM-TTHT
V/v thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty TNHH Columbia Sportswear Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà A&B, 76 Lê Lai, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0316713913

Trả lời văn bản số 01/2022/COLUMBIA ngày 26/05/2022 của Công ty TNHH Columbia Sportswear Việt Nam (Công ty) về việc kê khai thuế GTGT, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:

“Điều 42. Nguyên tắc khai thuế tính thuế

3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế ti cơ quan thuế địa phương có thm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân b nghĩa vụ thuế phi nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:

Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tnh khác nơi người np thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính...”

Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:

Tại Điều 12 hướng dẫn Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính:

1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân b s thuế phi nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.

2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân b, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đi với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.

Tại Điều 13 hướng dẫn về Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng:

“1. Các trường hợp được phân b:

a) Hoạt động kinh doanh x s điện toán;

b) Hoạt động chuyển nhượng bt động sn, trừ trường hợp quy định ti điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

c) Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật v hệ thng ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;

đ) Nhà máy thủy điện nm trên nhiu tnh.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động trong lĩnh vực “Tư vấn quản lý” trụ sở chính tại TP.Hồ Chí Minh, có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc tại tỉnh, thành phố khác nơi có trụ sở chính. Các đơn vị trực thuộc này không trực tiếp bán hàng, cung cấp dịch vụ, không sử dụng hóa đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do Công ty đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc thì Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý của trụ sở chính và không phải phân bổ thuế GTGT phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế cụ thể tại đơn vị để áp dụng chính sách thuế cho phù hợp.

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Quý Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC; TTKT6;
- Lưu: VT, TTHT (pvpthao.5b).
1606/2022

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6543/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6543/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/06/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6543/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về kê kha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký