Giới thiệu về Công văn 6555/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6555/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh cho người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cốt lõi
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc hạch toán chi phí hợp lý đối với các khoản chi liên quan đến nhân sự nước ngoài như sau:
- Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động nước ngoài: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương, tiền công trả cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí vé máy bay và tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán chi phí vé máy bay, tiền ăn ở tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài: Khoản chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, nếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ theo quy định, thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Điều kiện để các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ
Để các khoản chi nêu trên được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ thanh toán hợp lệ khác).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí cho chuyên gia nước ngoài phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ ký giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài, hoặc quy định rõ trong hợp đồng lao động ký với cá nhân người lao động nước ngoài.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 6555/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài hoặc hợp tác với các nhà thầu nước ngoài chủ động chuẩn bị hồ sơ, chứng từ quyết toán thuế TNDN. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí và xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 6555/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 13 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty Cổ Phần Thủy Tiên |
Trả lời văn bản số 002-072014/CV-CT ngày 22/07/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi):
+ Tại Khoản 6 Điều 3 quy định:
“Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.”
+Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
+Tại Khoản 2.8 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.”
Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi phí công tác trong và ngoài nước của nhân viên để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì:
- Đối với chi phí mua vé máy bay, tiền thuê chỗ ở nếu có hóa đơn thể hiện tên địa chỉ, mã số thuế Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán). Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện từ thì phải có vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.
- Đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác: Công ty được tính vào chi phí được trừ nếu mức chi không vượt quá 2 lần mức quy định đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 21/03/2007 của Bộ Tài chính (công tác trong nước), Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/06/2012 (công tác nước ngoài).
Riêng đối với khoản tiền ở (thuê phòng nghỉ) khi đi công tác nước ngoài Công ty phải có hóa đơn theo quy định của nước sở tại ghi tên, mã số thuế của Công ty mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Các chi phí phát sinh ở nước ngoài phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của nước sở tại, các chứng từ này phải được dịch ra tiếng Việt, người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Trường hợp đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
- 3 Bộ Luật lao động 2012
- 1 Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6236/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6200/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6122/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp xuất khẩu hàng hóa theo giá CIF do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 58234/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 8685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 97/2010/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 102/2012/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí của Bộ Tài chính ban hành
- 3 Bộ Luật lao động 2012
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6236/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6200/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6122/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6620/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trường hợp xuất khẩu hàng hóa theo giá CIF do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 58234/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế khi sáp nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 8685/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành