Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 6556/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng cỏ ngọt khô

Công văn 6556/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng cỏ ngọt khô xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về quy định phân loại mặt hàng này:

- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng

  • Thống nhất áp dụng mã số thuế đối với mặt hàng cỏ ngọt khô trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo tính đồng bộ giữa các chi cục hải quan địa phương.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản, dược liệu xác định đúng nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan liên quan.

- Căn cứ pháp lý để phân loại hàng hóa

  • Căn cứ vào Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
  • Căn cứ Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).

- Nguyên tắc phân loại mặt hàng cỏ ngọt khô

  • Mặt hàng cỏ ngọt khô (tên khoa học thường gọi là Stevia rebaudiana) ở dạng tự nhiên, đã qua công đoạn phơi hoặc sấy khô đơn giản, chưa qua chế biến sâu hoặc chiết xuất hóa học.
  • Dựa trên đặc tính tự nhiên và mục đích sử dụng chủ yếu (làm dược liệu, chất tạo ngọt tự nhiên hoặc nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm), mặt hàng này được định hướng phân loại vào nhóm 12.11.
  • Nhóm 12.11 áp dụng cho các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc diệt côn trùng, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, ở dạng tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột.

- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp

  • Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các chi cục trực thuộc kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật và tài liệu kèm theo để áp mã HS chính xác.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo trung thực về tên gọi, đặc tính, quy trình bào chế và mục đích sử dụng của mặt hàng cỏ ngọt khô để làm cơ sở áp mã số thuế đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TÓNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6556/TCHQ-TNXK
V/v phân loại mặt hàng cỏ ngọt khô

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty Luật TNHH Đức Thành.
(P703A, tòa nhà Hà Thành Plaza, số 102 phố Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội)

Trả Lời công văn số 87/CV-ĐT ngày 09/07/2015 của Công ty Luật TNHH Đức Thành (sau đây gọi là Công ty) về việc xin ý kiến áp mã HS cho mặt hàng cỏ ngọt khô, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Theo trình bày của Công ty thì mặt hàng là cỏ ngọt khô (Stevia), công dụng là để chiết xuất chất tạo ngọt dùng cho các thực đơn ít năng lượng điều trị các bệnh như đái tháo đường, cao huyết áp,...

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số  156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì:

Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột, thuộc nhóm 12.11.

Đề nghị Công ty căn cứ vào hàng hóa thực tế xuất khẩu, đối chiếu với nội dung nhóm 12.11, chú giải chương 12, chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 12.11 để xác định mã số cụ thể cho mặt hàng.

2. Mặt hàng này chưa làm thủ tục xuất khẩu nên thuộc trường hợp xác định trước mã số. Trường hợp tiếp tục có nhu cầu xác định trước mã số, đề nghị Công ty chuẩn bị hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, gửi về Tổng cục Hải quan. Cụ thể, hồ sơ xác định trước mã số gồm có:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo,  công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

 

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6556/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng cỏ ngọt khô do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6556/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Hải Trang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6556/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký