Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 6570/CT-TTHT

Công văn 6570/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản này làm rõ các quy định về chứng từ hợp lệ đối với hàng hóa nhập khẩu, phục vụ trực tiếp cho việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào.

Các chứng từ bắt buộc đối với hàng hóa nhập khẩu

Theo hướng dẫn, để hàng hóa nhập khẩu được coi là có đủ chứng từ hợp lệ và đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải xuất trình và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ sau:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu: Đây là chứng từ pháp lý ghi nhận việc hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan hợp pháp vào Việt Nam. Tờ khai phải có xác nhận thông quan hoặc giải phóng hàng của cơ quan hải quan.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Hóa đơn do nhà cung cấp nước ngoài phát hành, thể hiện rõ tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng giá trị thanh toán và các điều kiện thương mại áp dụng (Incoterms).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các lô hàng nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (tính theo tỷ giá giao dịch thực tế), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được tính vào chi phí hợp lệ và khấu trừ thuế GTGT.
  • Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu: Bao gồm biên lai nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, biên lai nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường (nếu có) tại khâu nhập khẩu.

Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng nhập khẩu

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (nếu áp dụng cơ chế thuế nhà thầu).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp thanh toán chậm trả phải được quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương hoặc phụ lục hợp đồng.
  • Tên trên tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế phải trùng khớp với thông tin của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu hoặc doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu.

Lưu ý quan trọng về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn nhấn mạnh việc kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm hạn chế gian lận thuế. Các điểm doanh nghiệp cần lưu ý bao gồm:

  • Tài khoản ngân hàng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định.
  • Trường hợp thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu, doanh nghiệp phải có thỏa thuận bù trừ bằng văn bản, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có).
  • Trường hợp thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba tại nước ngoài, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.

Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp

Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 6570/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ khâu ký kết hợp đồng ngoại thương, mở tờ khai hải quan cho đến khâu thanh toán quốc tế để đảm bảo tính đồng nhất và hợp pháp của toàn bộ hệ thống chứng từ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6570/CT-TTHT
V/v chính sách thuế.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Cát Thái
Địa chỉ: 55 Ích Thạnh, phường Trường Thạnh, quận 9
Mã số thuế: 0301758647

Trả lời văn bản số 01.05.17/CV-CT ngày 05/5/2017 của Công ty về chứng từ hợp lệ khi nhập khẩu hàng hóa, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thụ nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số) 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoán chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”;

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“ 1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.

Trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa thì về việc kê khai thuế đối với giá trị hàng nhập khẩu (bao gồm: khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN) đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT thuế số 4;
- Lưu VT-TTHT.
- 3146105 8-990
(Nam-lê-Cát Thái)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6570/CT-TTHT năm 2017 về chứng từ hợp lệ khi nhập khẩu hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 6570/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/07/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6570/CT-TTHT năm 2017 về chứng từ hợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký