Giới thiệu về Công văn 6577/CT-TTHT năm 2016
Công văn 6577/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc hạch toán chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, đặc biệt là các khoản chi phí về vé máy bay, tiền lưu trú và các chi phí liên quan khác.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 6577/CT-TTHT
- Quy định về chi phí được trừ đối với chuyên gia nước ngoài
- Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ với công ty mẹ hoặc đối tác ở nước ngoài, trong đó thỏa thuận phía nước ngoài cử chuyên gia sang Việt Nam làm việc và doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, vé máy bay, đi lại.
- Các khoản chi phí này nếu được quy định cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ giữa hai bên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Điều kiện để chi phí được ghi nhận là hợp lý, hợp lệ
- Phải có hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài, trong đó ghi rõ điều khoản doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ thanh toán các chi phí phát sinh cho chuyên gia.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí phát sinh tại Việt Nam.
- Đối với các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài, phải có chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của nước sở tại và dịch thuật ra tiếng Việt theo quy định.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Ảnh hưởng đối với Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT)
- Trường hợp các khoản chi phí vé máy bay, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài được tính vào giá trị hợp đồng dịch vụ mà nhà thầu nước ngoài nhận được, các khoản chi này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu).
- Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho phía nước ngoài theo quy định hiện hành.
- Ảnh hưởng đối với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của chuyên gia
- Nếu các khoản chi phí như tiền nhà, vé máy bay được doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ cho chuyên gia nước ngoài và các chuyên gia này có phát sinh quan hệ lao động trực tiếp với doanh nghiệp Việt Nam (ký hợp đồng lao động), thì các khoản lợi ích này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân đó.
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài vẫn thuộc biên chế và nhận lương từ công ty mẹ ở nước ngoài, việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN sẽ căn cứ vào Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành về cá nhân cư trú hoặc không cư trú.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6577/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia nước ngoài. Việc nắm vững các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc soạn thảo hợp đồng dịch vụ, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ để bảo vệ chi phí khi quyết toán thuế TNDN, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6577/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín
Địa chỉ: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0303315400
Trả lời văn bản số 251/2016/CV-KT ngày 13/6/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm n Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:
“Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty CP Đầu tư và Vận tải Việt Nam theo hình thức: Công ty CP Đầu tư và Vận tải Việt Nam góp vốn bằng quyền quản lý và khai thác khu đất; Công ty góp vốn bằng tiền và có trách nhiệm lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí (chi phí không bao gồm việc trích khấu hao và các chi phí khác liên quan đến khu đất), xác định lợi nhuận. Theo trình bày tại hợp đồng có thỏa thuận kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho Công ty khai thác, mỗi tháng Công ty CP Đầu tư và Vận tải Việt Nam được Công ty thanh toán một khoản lợi nhuận cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Hợp đồng hợp tác không xác định giá trị góp vốn và phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, do đó khi nhận tiền Công ty CP Đầu tư và Vận tải Việt Nam phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty (áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%), kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN. Căn cứ vào hóa đơn Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện về thanh toán theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7224/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6723/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7224/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6723/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành