Tóm tắt Công văn 6676/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan hàng hóa tạm xuất - tái nhập
Công văn 6676/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất - tái nhập. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ và chính sách thuế đối với các trường hợp hàng hóa đưa ra nước ngoài để sửa chữa, bảo hành, sau đó tái nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của văn bản
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động tạm xuất - tái nhập hàng hóa, đặc biệt là các thiết bị, máy móc, linh kiện gửi ra nước ngoài để sửa chữa, bảo dưỡng hoặc bảo hành theo hợp đồng.
- Điều chỉnh hành vi của các chi cục hải quan địa phương trong việc tiếp nhận, kiểm tra, giám sát và thông quan đối với loại hình hàng hóa này, đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc.
- Quy định chi tiết về thủ tục hải quan đối với hàng tạm xuất - tái nhập
- Hồ sơ hải quan khi tạm xuất: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tờ khai hải quan, hợp đồng sửa chữa, bảo hành với đối tác nước ngoài, văn bản thỏa thuận và các chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa trước khi xuất khẩu.
- Thủ tục kiểm tra thực tế: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu thuộc diện phải kiểm tra) để ghi nhận tình trạng, ký mã hiệu, số khung, số máy nhằm đối chiếu chính xác khi hàng hóa được tái nhập khẩu.
- Hồ sơ hải quan khi tái nhập: Khi hàng hóa quay trở lại Việt Nam, doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai tạm xuất cũ, tờ khai tái nhập mới, hóa đơn chi phí sửa chữa (nếu có) và các chứng từ liên quan để cơ quan hải quan đối chiếu, xác nhận thông quan.
- Chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan
- Trường hợp bảo hành không thu tiền: Đối với hàng hóa tạm xuất để bảo hành theo điều khoản bảo hành của hợp đồng mua bán, không phát sinh chi phí sửa chữa thì khi tái nhập khẩu, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu và không phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phần giá trị sửa chữa.
- Trường hợp sửa chữa có phát sinh chi phí: Đối với hàng hóa tạm xuất để sửa chữa có thanh toán, khi tái nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT tính trên trị giá của chi phí sửa chữa, linh kiện thay thế phát sinh tại nước ngoài theo quy định của pháp luật về thuế.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa tái nhập khẩu sau sửa chữa là chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải trả cho phía nước ngoài để thực hiện việc sửa chữa, bảo dưỡng, không tính trị giá của bản thân hàng hóa ban đầu.
- Thời hạn tạm xuất - tái nhập và chế tài xử lý vi phạm
- Đăng ký thời hạn: Doanh nghiệp phải đăng ký rõ ràng thời hạn tạm xuất - tái nhập với cơ quan hải quan dựa trên thỏa thuận sửa chữa, bảo hành với đối tác nước ngoài.
- Gia hạn thời hạn: Trường hợp quá thời hạn đăng ký mà chưa thể tái nhập hàng hóa do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình và xin gia hạn trước khi hết hạn.
- Xử lý quá hạn: Nếu quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục tái nhập hoặc không xin gia hạn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6676/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 597/HQĐT-NV ngày 23/4/2013 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp về việc nêu tại trích yếu, thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Sau khi thực hiện xử lý vi phạm về thời hạn xà lan tự hành tạm xuất quá hạn chưa tái nhập đã đăng ký với cơ quan Hải quan theo quy định, Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp thực hiện việc gia hạn thời hạn tạm xuất - tái nhập theo quy định tại khoản 3, Điều 52 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về vướng mắc thực hiện khoản 4, Điều 52 Thông tư số 128/2013/TT-BTC quy định thủ tục hàng hóa tạm xuất sau đó chuyển quyền sở hữu (mua, bán, biếu, tặng) cho đối tác nước ngoài, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp có văn bản đề nghị được chuyển quyền sở hữu gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
b) Sau khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, doanh nghiệp làm thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu kinh doanh; chính sách thuế, chính sách quản lý xuất khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển quyền sở hữu (trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý tại thời điểm tạm xuất).
Lưu ý trường hợp xà lan tự hành tạm xuất - tái nhập nếu chuyển quyền sở hữu cho đối tác nước ngoài theo quy định nêu trên, nếu được xác định là tàu biển thì phải tuân thủ quy định Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
3. Căn cứ để xác nhận xà lan đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan là hợp đồng mua bán xà lan, Biên bản bàn giao nhận xà lan và Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (đối với trường hợp xà lan xác định là tàu biển theo quy định tại Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ).
Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4201/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với xe ôtô tải tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập
- 2 Công văn 647/GSQL-GQ3 về thủ tục hải quan tạm xuất - tái nhập hàng hóa để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6832/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng nhựa đường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1242/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập – tái xuất xe ô tô chuyên dùng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14435/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hàng hóa tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4350/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa là giàn khoan và phụ tùng thiết bị tạm nhập tái xuất để thực hiện chiến dịch khoan tại vịnh Bắc Bộ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3261/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục tạm xuất, tái nhập hàng thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4201/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với xe ôtô tải tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập
- 2 Công văn 647/GSQL-GQ3 về thủ tục hải quan tạm xuất - tái nhập hàng hóa để sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 161/2013/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
- 5 Công văn 6839/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan hoạt động tạm nhập - tái xuất thiết bị viễn thông để thử nghiệm trên hạ tầng mạng lưới tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6832/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan đối với mặt hàng nhựa đường nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1242/GSQL-GQ3 năm 2014 về thủ tục hải quan hàng hóa tạm nhập – tái xuất xe ô tô chuyên dùng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 14435/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hàng hóa tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 4350/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng hóa là giàn khoan và phụ tùng thiết bị tạm nhập tái xuất để thực hiện chiến dịch khoan tại vịnh Bắc Bộ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 3261/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục tạm xuất, tái nhập hàng thay thế do Tổng cục Hải quan ban hành