Tóm tắt Công văn 66922/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 66922/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí trả thay cho con người lao động nước ngoài
Căn cứ vào các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về điều kiện miễn thuế đối với khoản học phí của con người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:
- Cấp học được áp dụng: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN (không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
- Điều kiện về hồ sơ và chứng từ: Khoản chi trả thay này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Đồng thời, hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Các trường hợp không được miễn thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học) hoặc học tập tại nước ngoài thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Đối với người lao động là công dân Việt Nam, chính sách thuế TNCN có sự khác biệt rõ rệt nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng điều chỉnh:
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay (ở bất kỳ cấp học nào, từ mầm non đến đại học) đều không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.
- Toàn bộ khoản chi trả thay này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động Việt Nam để thực hiện kê khai và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc khấu trừ và quyết toán thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp (người sử dụng lao động) cần lưu ý các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi chi trả thu nhập, bao gồm cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền thuộc diện chịu thuế được chi trả thay.
- Hạch toán chi phí doanh nghiệp: Các khoản chi phí học phí trả thay cho người lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ và được quy định trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66922/CT-HTr | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 972/PC-TCT ngày 17/9/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả, trong đó có độc giả Phạm Văn Tuân do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đáp về chính sách thuế TNCN. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Điểm c, Khoản 2, Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính Phủ:
+ Tại Khoản 12, Điều 16 quy định:
“12. Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; cá nhân khai thuế về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thì khai theo các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế người phụ thuộc theo mẫu số 16-1/TB-MST ban hành kèm theo Thông tư này.”
+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm...”
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi): ban hành mẫu 02/CK-TNCN bản cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thay thế mẫu 23/CK-TNCN đính kèm Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Độc giả như sau:
- Đối với trường hợp Công ty của Độc giả trả tiền công cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì:
+ Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
+ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập phải làm bản cam kết theo mẫu 23/CK-TNCN (trước thời điểm ngày 30/7/2015) hoặc mẫu 02/CK-TNCN (kể từ thời điểm ngày 30/7/2015 trở đi) để Công ty của Độc giả làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Tại thời điểm làm bản cam kết, cá nhân có thu nhập phải đăng ký thuế và có mã số thuế TNCN.
- Trường hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với cá nhân lao động thì Công ty trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi theo các quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 nêu trên.
- Đề nghị Công ty của Độc giả nghiên cứu và trên cơ sở thực tế tình hình tại đơn vị để thực hiện đúng quy định của Nhà nước về pháp luật thuế. Nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
- Nếu còn vướng mắc, đề nghị độc giả Phạm Văn Tuân liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 51132/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền công nuôi gà đẻ trứng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 51136/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền công, tiền thù lao do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 51263/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 64954/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận và vận tải trong khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 71321/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 51132/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền công nuôi gà đẻ trứng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 51136/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền công, tiền thù lao do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 51263/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 64954/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hoạt động cung cấp dịch vụ giao nhận và vận tải trong khu chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 71321/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 3588/CT-HTr năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành