Công văn 67003/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập được miễn thuế đối với hoạt động thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ xác định rõ quyền lợi và điều kiện thụ hưởng ưu đãi thuế.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng miễn thuế
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có phát sinh thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.
- Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Thu nhập từ việc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải được đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền chứng nhận theo quy định.
- Đơn vị thụ hưởng phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế theo kê khai và có tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động này nếu có quy định bắt buộc.
- Đối với sản phẩm làm ra từ công nghệ mới, phải có giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc công nghệ này lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.
- Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong thời hạn quy định (thông thường tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có doanh thu từ việc thực hiện hợp đồng).
- Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo đúng quy trình và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Thủ tục và hồ sơ chứng minh để áp dụng miễn thuế
- Người nộp thuế tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức miễn thuế và thể hiện rõ trong tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm.
- Hồ sơ lưu tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra bao gồm: Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được đăng ký; Biên bản nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ (nếu có); và các chứng từ hạch toán doanh thu, chi phí riêng cho hoạt động này.
Khuyến nghị: Các đơn vị có hoạt động nghiên cứu khoa học cần chủ động hoàn thiện thủ tục đăng ký hợp đồng với Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ để đảm bảo tính pháp lý, làm cơ sở vững chắc cho việc áp dụng chính sách miễn thuế theo đúng hướng dẫn tại Công văn 67003/CT-TTHT.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67003/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 519/PC-TCT ngày 06/6/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Vũ Thị Mai Vân ở Hà Nội (số phiếu 0918-18/BTC-THTK) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:
“1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
... b) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này.
...2. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế.”
- Căn cứ Điểm b.2 Khoản 3 Điều Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
“b.2) Hồ sơ miễn thuế đối với chuyển nhượng bất động sản
... b.2.5) Đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định thì cá nhân chuyển nhượng nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản này. Trên Tờ khai mẫu số 11/KK-TNCN cá nhân tự khai thu nhập được miễn thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. ...”
- Căn cứ Khoản 6 Điều 24 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các mẫu biểu, tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu, tờ khai thuế thu nhập cá nhân:
“6. Sửa đổi các mẫu biểu số ... 11/KK-TNCN,... ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính bằng các mẫu biểu mới tương ứng số... 03/BĐS-TNCN,... ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Độc giả có hoạt động chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam thì được miễn thuế thu nhập cá nhân. Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai theo mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và tự chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Công văn này thay thế công văn số 65620/CT-TTHT ngày 03/10/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 12371/CT-TTHT năm 2016 thu nhập từ học bổng thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9322/CT-TTHT năm 2016 về thu nhập được miễn thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 65620/CT-TTHT năm 2017 về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 36911/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn các khoản thuế truy thu sau thông quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 12371/CT-TTHT năm 2016 thu nhập từ học bổng thuộc thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9322/CT-TTHT năm 2016 về thu nhập được miễn thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 36911/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn các khoản thuế truy thu sau thông quan do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành