Công văn 8220/CT-TTHT năm 2013 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn các chính sách thuế liên quan đến các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
Công văn tập trung làm rõ các quy định về việc xác định thu nhập miễn thuế TNDN, căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp: Bao gồm dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa, đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- Thu nhập từ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm; thu nhập từ sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam.
- Thu nhập của doanh nghiệp sử dụng lao động yếu thế: Doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS và có đủ điều kiện về số lượng lao động tối thiểu theo quy định.
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề: Dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
- Thu nhập từ góp vốn, cổ phần, liên doanh, liên kết: Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên doanh đã hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế TNDN theo quy định.
- Khoản tài trợ nhận được: Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thiện nguyện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
- Nguyên tắc xác định và hạch toán thu nhập miễn thuế
Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng khoản thu nhập được miễn thuế TNDN với các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp không hạch toán riêng được, khoản thu nhập miễn thuế sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động miễn thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8220/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Trung tâm Công nghệ Hoá học và Môi trường |
Trả lời văn thư số 23_9 ngày 24/9/2013 của Trung tâm về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09/06/2000 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2001):
+ Tại Khoản 4, Điều 2 quy định:
“Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng”
+ Tại Khoản 5, Điều 2 quy định:
“Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm”
+ Tại khoản 2 Điều 23 quy định:
“Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ”;
Căn cứ Khoản 3, Điều 8 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN:
"Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, kể cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs). Thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ngày bắt đầu sản xuất thử nghiệm sản phẩm; ngày bắt đầu áp dụng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để sản xuất sản phẩm; ngày bắt đầu được cấp chứng chỉ giảm phát thải (CERs).
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận.
c) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) được miễn thuế phải đảm bảo khi bán hoặc chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) phải được cơ quan có thẩm quyền về môi trường xác nhận theo quy định.";
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Trung tâm hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, ký hợp đồng thực hiện dịch vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với khách hàng theo quy định tại điều 23 của Luật khoa học và công nghệ về hợp đồng khoa học và công nghệ nếu có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học, được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận thì khoản thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng này được miễn thuế TNDN nhưng thời gian miễn thuế tối đa không quá một (01) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1778/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3233/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn 831/CT-TTHT về miễn giảm và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2011 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1427/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 67003/CT-TTHT năm 2017 về các khoản thu nhập được miễn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1178/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn số 1778/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Công văn số 3233/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- 4 Công văn 831/CT-TTHT về miễn giảm và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 2011 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1427/TCT-CS năm 2015 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 67003/CT-TTHT năm 2017 về các khoản thu nhập được miễn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1178/CT-TTHT năm 2018 về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành