Tổng quan về Công văn 6705/CT-TTHT năm 2016
Công văn 6705/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và quy định lập hóa đơn đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ của các tổ chức, doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn đối với loại hình dịch vụ tài chính đặc thù này.
1. Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với hoạt động thu đổi ngoại tệ
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, hoạt động thu đổi ngoại tệ được phân loại và áp dụng chính sách thuế như sau:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bao gồm cả dịch vụ thu đổi ngoại tệ, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoặc đại lý được phép thực hiện hoạt động thu đổi ngoại tệ không phải tính, nộp thuế GTGT đối với phần doanh thu phát sinh từ hoạt động này.
2. Hướng dẫn lập hóa đơn GTGT khi thu đổi ngoại tệ
Dù hoạt động thu đổi ngoại tệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các đơn vị thực hiện dịch vụ vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lập hóa đơn khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng:
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi thực hiện thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, tổ chức, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (hoặc chứng từ giao dịch có tính chất như hóa đơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và cơ quan thuế).
- Cách thức ghi hóa đơn: Trên hóa đơn GTGT, tại dòng chỉ tiêu giá bán là toàn bộ số tiền phí dịch vụ thu được (nếu có) hoặc chênh lệch tỷ giá theo quy định. Dòng thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT không ghi, phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp sử dụng chứng từ đặc thù: Các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng được phép sử dụng các chứng từ giao dịch, biên lai thu đổi ngoại tệ tự in đã đăng ký với cơ quan thuế để thay thế cho hóa đơn thông thường, đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin giao dịch và thông tin khách hàng.
3. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với doanh thu thu đổi ngoại tệ
Doanh thu từ hoạt động thu đổi ngoại tệ phải được theo dõi và kê khai đầy đủ trên tờ khai thuế GTGT định kỳ của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp thực hiện kê khai doanh thu từ hoạt động thu đổi ngoại tệ vào chỉ tiêu dành cho hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT (Chỉ tiêu số 26 trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT).
- Các chi phí đầu vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động thu đổi ngoại tệ (không chịu thuế GTGT) sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung theo quy định.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, các đơn vị cần lưu ý:
- Chỉ những tổ chức tín dụng, đại lý thu đổi ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động mới được phép thực hiện dịch vụ này và xuất hóa đơn hợp pháp.
- Hệ thống sổ sách kế toán phải hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động thu đổi ngoại tệ với các hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT khác để làm cơ sở kê khai thuế chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6705/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TTTM Lotte Việt Nam
Địa chỉ: 469 Nguyên Hữu Thọ, Q.7
Mã số thuế: 0304741634
Trả lời văn thư số LVS/CV/20160526 ngày 26/5/2016 (Cục Thuế TP nhận ngày 06/6/2016) và văn thư bổ sung hồ sơ số LVS/CV/20360623 ngày 27/6/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8e Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế:
“Kinh doanh ngoại tệ;”.
Căn cứ Khoản 2 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:
“Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
…
2.13. Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. Cơ sở phải lưu giữ các chứng từ giao dịch với bên mua, bán ở nước ngoài theo đúng pháp luật về kế toán. Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hóa đơn theo quy định.
…”
Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo trình bày và tài liệu đính kèm: Công ty ký hợp đồng đại lý thu đổi ngoại tệ với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn (Ngân hàng), theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty áp dụng tỷ giá đổi tiền cho khách là tỷ giá mua tiền mặt do ngân hàng công bố vào thời điểm phát sinh giao dịch, ngân hàng mua lại ngoại tệ của Công ty (bàn đại lý thu đổi ngoại tệ) theo tỷ giá tiền mặt tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ thu đổi giữa 2 bên cộng 2 điểm nhưng không vượt quá biên độ giao dịch của Ngân hàng Nhà nước cho phép trong từng thời kỳ thì khi bán lại ngoại tệ cho Ngân hàng, Công ty lập hóa đơn GTGT giao cho Ngân hàng theo quy định, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4697/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 7141/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cho thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8256/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí Ngân hàng kiêm hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4697/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn giá trị gia tăng khi thay đổi địa chỉ kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 49007/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 7141/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với lập hóa đơn giá trị gia tăng khi cho thuê văn phòng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8256/CT-TTHT năm 2016 về chứng từ thu phí Ngân hàng kiêm hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành