Tóm tắt Công văn 6707/TCHQ-TXNK năm 2015 về giải đáp vướng mắc mặt hàng "nồi Grafit nấu kim loại màu"
Công văn 6707/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc của Hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc phân loại mã số HS và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng "nồi Grafit nấu kim loại màu" nhập khẩu. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất và mục đích sử dụng của sản phẩm để đảm bảo tính thống nhất trong thực thi pháp luật hải quan.
Căn cứ pháp lý để phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc xác định mã số đối với mặt hàng này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (Danh mục HS).
- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại màu
Việc phân loại mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại màu được xác định cụ thể dựa trên bản chất vật liệu cấu thành sản phẩm:
- Trường hợp sản phẩm là sản phẩm gốm chịu lửa: Nếu nồi nấu được làm bằng vật liệu gốm chịu lửa (ví dụ: hỗn hợp đất sét - grafit, silicon carbide - grafit) có khả năng chịu nhiệt độ cao, mặt hàng này được phân loại vào nhóm 69.03 (Sản phẩm gốm chịu lửa khác như nồi nấu, ống thăng hoa, vòi phun, nút, vật đỡ, chén nung, ống dẫn, vỏ bọc và các thanh).
- Xác định phân nhóm chi tiết trong nhóm 69.03:
- Phân loại vào mã số 6903.10.00 nếu sản phẩm có hàm lượng grafit hoặc carbon khác hoặc hỗn hợp của các sản phẩm này chiếm trên 50% tính theo trọng lượng.
- Phân loại vào các mã số khác thuộc nhóm 69.03 (như 6903.20.00 hoặc 6903.90.00) nếu hàm lượng grafit dưới 50% hoặc tùy thuộc vào thành phần chất chịu lửa chính khác (như alumin, silica).
- Trường hợp sản phẩm làm từ grafit nhân tạo hoặc carbon khác (không qua nung gốm): Nếu nồi nấu được chế tạo hoàn toàn từ grafit nhân tạo hoặc các dạng carbon khác không phải là gốm chịu lửa, mặt hàng sẽ được xem xét phân loại vào nhóm 38.01 (Grafit nhân tạo; grafit dạng keo hoặc bán keo...) hoặc nhóm 68.15 (Sản phẩm bằng đá hoặc các chất khoáng khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, kể cả sợi carbon và các sản phẩm của chúng). Cụ thể, các sản phẩm không dùng cho mục đích điện bằng grafit hoặc carbon khác thường được phân loại vào mã số 6815.10.00.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp mã HS chính xác, tránh thất thu thuế và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải kiểm tra kỹ hồ sơ lô hàng, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất thể hiện rõ thành phần cấu tạo (hàm lượng grafit, chất liên kết, quy trình sản xuất) và công dụng thực tế của sản phẩm.
- Thực hiện giám định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định chính xác thành phần và bản chất của mặt hàng bằng mắt thường hoặc qua hồ sơ đi kèm, cơ quan Hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan để giám định thành phần hóa học và cấu trúc vật liệu.
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Căn cứ vào kết quả phân tích, giám định thực tế để áp dụng mã số HS và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng theo đúng quy định pháp luật, tránh tình trạng áp mã thiếu thống nhất giữa các đơn vị hải quan khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6707/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật - thương mại VFI
(70 Phan Đình Phùng, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/VFI ngày 24/6/2015 của Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật - thương mại VFI vướng mắc về phân loại và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng "nồi Grafit nấu kim loại màu". Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Mã số của mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại.
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Mặt hàng được xác định là nồi nấu kim loại thì được phân loại thuộc nhóm 69.03 "Các loại hàng gốm, sứ chịu lửa khác (ví dụ, bình cổ cong, nồi nấu kim loại, bình thử vàng, nút, phích cắm, nắp giá đỡ, chén thử vàng bạc, các loại ống, ống dẫn, bao vỏ và tay cầm), trừ các sản phẩm làm bằng bột silic hóa thạch hoặc đất silic tương tự".
1.1. Mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại được phân loại thuộc mã số 6903.10.00 - Chứa trên 50% tính theo trọng lượng là graphit hoặc carbon khác hoặc hỗn hợp của các sản phẩm này nếu có hàm lượng graphit, carbon khác đáp ứng một trong ba điều kiện sau:
(1) graphit chiếm trên 50% tính theo trọng lượng; hoặc
(2) carbon khác chiếm trên 50% tính theo trọng lượng; hoặc
(3) hỗn hợp của graphit và carbon khác chiếm trên 50% tính theo trọng lượng.
1.2. Trường hợp mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại có hàm lượng graphit, carbon khác thỏa mãn đồng thời ba tiêu chí sau thì được phân loại thuộc mã số 6903.90.00 - Loại khác, cụ thể:
(1) graphit chiếm không quá 50% tính theo trọng lượng;
(2) carbon khác chiếm không quá 50% tính theo trọng lượng;
(3) hỗn hợp cùa graphit và carbon khác chiếm không quá 50% tính theo trọng lượng.
2. Thuế suất ACFTA của mặt hàng nồi Grafit nấu kim loại.
Căn cứ Thông tư số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc giai đoạn 2015-2018;
Mặt hàng được phân loại thuộc mã số 6903.10.00 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Trung Quốc là 0%.
Mặt hàng được phân loại thuộc mã số 6903.90.00 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Trung Quốc là 20%.
3. Điều kiện được áp dụng thuế suất thuế ACFTA.
Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 2, Thông tư số 166/2014/TT-BTC, cụ thể:
- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này;
- Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc;
- Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công thương;
- Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Trung Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN- Trung quốc (viết tắt là C/O - mẫu E) theo quy định của Bộ Công thương.
Do vậy, trường hợp Công ty nhập khẩu mặt hàng được xác định là nồi Graphit nấu kim loại có hàm lượng carbon nhỏ hơn 50% tính theo trọng lượng, thì được phân loại thuộc mã số 6903.90.00, có mức thuế suất thuế nhập khẩu ACFTA là 20% nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Điều 2 Thông tư số 166/2014/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật - thương mại VFI biết và thực hiện ./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7108/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc mặt hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8413/BTC-TCHQ giải quyết vướng mắc mặt hàng bộ linh kiện để lắp ráp ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 6159/CT-TTHT về chính sách thuế đối với mua bán kim loại màu trên mạng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 7108/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc mặt hàng thuộc danh mục quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8413/BTC-TCHQ giải quyết vướng mắc mặt hàng bộ linh kiện để lắp ráp ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6159/CT-TTHT về chính sách thuế đối với mua bán kim loại màu trên mạng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Thông tư 166/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành