Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 6713/TXNK-CST năm 2018 do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành cung cấp hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế và việc xử lý thuế đối với các loại hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX).

Nội dung cốt lõi về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Dưới đây là phân tích chi tiết các chính sách và quy định trọng tâm được hướng dẫn trong công văn:

- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất

  • Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan (bao gồm doanh nghiệp chế xuất) và chỉ sử dụng trực tiếp trong khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định hoặc phục vụ hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất được hưởng các ưu đãi thuế theo cơ chế áp dụng cho khu phi thuế quan.

- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng nội địa

  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã được hưởng chế độ không chịu thuế hoặc miễn thuế nhưng sau đó doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng, chuyển nhượng hoặc bán vào thị trường nội địa thì phải kê khai, nộp đủ thuế.
  • Nghĩa vụ thuế (bao gồm thuế nhập khẩu và thuế GTGT) được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới về việc thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa.
  • Doanh nghiệp chế xuất có nghĩa vụ hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông hoặc sử dụng cho mục đích khác.

- Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan và quản lý thuế

  • Doanh nghiệp chế xuất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan (như hệ thống hàng rào ngăn cách, cổng ra vào, hệ thống camera giám sát kết nối với cơ quan hải quan).
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm lập sổ sách kế toán, theo dõi chi tiết lượng hàng hóa xuất - nhập - tồn và thực hiện báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan hải quan để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế chính xác.

Lưu ý: Doanh nghiệp chế xuất cần chủ động rà soát tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu và thực hiện đúng các thủ tục khai báo hải quan khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng nhằm tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6713/TXNK-CST
V/v xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của DNCX

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.

Trả lời công văn số 1636/HQTN-NV ngày 20/9/2018 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ quy định khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này. Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ quy định doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất dược ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ quy định khu chế xuất, DNCX được áp dụng quy định đối với khu vực hải quan riêng, khu phi thuế quan trừ các quy định riêng áp dụng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. DNCX được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan hải quan có thẩm quyền về khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc xác nhận bằng văn bản cho nhà đầu tư.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào DNCX đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và chỉ sử dụng trong DNCX không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn Công ty thực hiện, đảm bảo việc quản lý, sử dụng hàng hóa nhập khẩu tại DNCX theo đúng mục đích khai báo.

Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 6713/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 6713/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/10/2018
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 6713/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký